So sánh bảo hiểm nhân thọ huy bảo hiểm
Quyền lợi bảo hiểm sức khỏe

Bảng quyền lợi thẻ sức khỏe của 5 công ty bảo hiểm hàng đầu

Vẫn là mục đích mang đến cho mọi người cái nhìn trực quan về thẻ sức khỏe đính kèm bảo hiểm nhân thọ. Hôm nay mình sẽ cùng với các bạn đi so sánh thẻ sức khỏe của Manulife. Daiichi, Prudential, AIA, Chubb nhé. Đang ra mình sẽ làm của Bảo Việt nhưng hơi khó hiểu nên là mình sẽ lựa chọn Chubb thay cho Bảo Việt nhé. Kiến thức mình có hạn nên mình rất mong đóng góp của các bạn để hoàn thiện hơn
Lưu ý: So sánh mang tính chất tham khảo - mọi so sánh đều khập khiễng vì nhu cầu khác nhau 
Thông tin bổ xung: Bảo hiểm sức khỏe là loại hình bảo hiểm tự nguyện, giúp chi trả một phần hay toàn bộ chi phí điều trị các các cơ sở y tế (nằm trong danh sách bệnh viện, phòng khám trong hợp đồng và theo chi phí thực tế ) khi người được bảo hiểm bị đau ốm, thương tật, tai nạn, chăm sóc và phục hồi sức khỏe. Bảo hiểm sức khỏe giúp khách hàng được sử dụng dịch y tế cao cấp.

Bài toán cần giải quyết: Tạo ra một bài chia sẻ mô phỏng quyền lợi sản phẩm sức khỏe của 5 công ty bảo hiểm: Manulife, Daiichi, Prudential, AIA, Chubb. Giup khách hàng nhìn nhận toàn diện và cân nhắc nhu cầu cá nhân
Mọi thông tin kiến thức đều có trích dẫn đầy đủ. Kiến thức của mình còn rất nhiều giới hạn, kính mong các đồng nghiệp và mọi người góp ý để SỬA ĐỔI BỔ XUNG để trải nghiệm của khách hàng tốt nhất. Cảm ơn!

Những ai nên tham khảo bài viết này: 

  • Những khách hàng muốn có sự so sánh trực quan để tham khảo
  • Những khách hàng muốn tìm hiểu để mua thẻ sức khỏe
  • So sánh để đánh giá nhu cầu bản thân

Những ai không nên tham khảo bài này

  • Không nhìn nhận trực quan
  • Bảo vệ sản phẩm của mình là nhất
  • Cứng lòng lười tìm hiểu

Manulife - Sống khỏe mỗi ngày

Daiichi - Thẻ chăm sóc sức khỏe toàn cầu

1. Điều kiện tham gia thẻ sức khỏe của Manulife

Tuổi tham gia:
  • Quyền lợi nội trú, ngoại trú, nha khoa: 0 - 65 tuổi
  • Quyền lợi thai sản: từ 15 - 45 tuổi
Tuổi tối đa khi kết thúc hợp đồng:
  • Thời hạn bảo hiểm bằng thời hạn đóng phí của bảo hiểm chính nhưng không quá 20 năm và NDBH đến 70 tuổi, tùy điều kiện nào đến trước
Thời hạn hợp đồng: một năm và gia hạn hàng năm
Phí bảo hiểm không đổi trong vòng 20 năm

2. Điều kiện tham gia thẻ sức khỏe Daiichi

Sản phẩm này dành cho Người được bảo hiểm sản phẩm chính và các thành viên trong gia đình.
Tuổi tham gia:

  • Quyền lợi điều trị nội trú: 0 - 65 tuổi
  • Quyền lợi điều trị ngoại trú và chăm sóc răng: 0 - 60 tuổi

Tuổi tối đa khi kết thúc hợp đồng:

  • Quyền lợi điều trị nội trú: 75 tuổi
  • Quyền lợi điều trị ngoại trú và chăm sóc răng: 65 tuổi
Thời hạn hợp đồng: một năm và gia hạn hàng năm

Phí bảo hiểm thay đổi mỗi năm theo tuổi thực tế của Khách hàng.

3. Điều kiện tham gia thẻ sức khỏe Prudential

Sản phẩm này dành cho Người được bảo hiểm sản phẩm chính và các thành viên trong gia đình.
Tuổi tham gia:

  • Quyền lợi điều trị nội trú: 0 - 65 tuổi
  • Chương trình cơ bản: 6 tuổi - 65 tuổi 
  • Chương trình nâng cao: 30 ngày tuổi đến 65 tuổi

Tuổi tối đa khi kết thúc hợp đồng:

  • Quyền lợi điều trị nội trú: 70 tuổi
Thời hạn hợp đồng: một năm và gia hạn hàng năm

4. Điều kiện tham gia thẻ sức khỏe AiA

Sản phẩm này dành cho Người được bảo hiểm sản phẩm chính và các thành viên trong gia đình.
Tuổi tham gia:(cần bổ xung thông tin)

  • Quyền lợi điều trị nội trú: 30 ngày tuổi đến 65 tuổi

Tuổi tối đa khi kết thúc hợp đồng:

  • Cần bổ xung thông tin
Thời hạn hợp đồng: Cần bổ xung thông tin

Theo định kỳ đóng phí của sản phẩm chính

5. Điều kiện tham gia thẻ sức khỏe Chubb

Sản phẩm này dành cho Người được bảo hiểm sản phẩm chính và các thành viên trong gia đình.
Tuổi tham gia:

  • Từ 01 tháng tuổi đến 65 tuổi

Tuổi tối đa khi kết thúc hợp đồng:

  • 70 tuổi
Thời hạn hợp đồng: một năm và gia hạn hàng năm

II. Thời gian chờ và dịch vụ bảo lãnh viện phí

1.1 Thời gian chờ của thẻ sức khỏe Manulife và Daiichi

Đa số thời gian chờ của các bên như sau
  • Ung thư, bệnh hiểm nghèo, cấy ghép nội tạng: 90 ngày
  • Thai sản: 270 ngày
  • Biến chứng thai sản: 90 ngày
  • Quyền lợi điều trị nội trú, ngoại trú nha khoa: 30 ngày
  • Bệnh tâm thần: 2 năm (Manulife)

1.2 Bảo lãnh viện phí 

Cả 5 công ty bảo hiểm đều bảo lãnh viện phí cả trong nước và ngoài nước. Nhưng mình chỉ so sánh trường hợp bảo lãnh trong nước vì bảo lãnh ở nước ngoài khi claim khá lằng nhằng, với mình bảo lãnh ở nước ngoài gần như không dành cho số đông. 
Mỗi một doanh nghiệp bảo hiểm đều liên kết với một bên thứ 3 để quản lý thông tin và liên kết với các bệnh viện bảo lãnh như: Insmart, Pacific cross...

III. Quyền lợi của thẻ sức khỏe

1. Chương trình bảo hiểm sức khỏe

1.1. Chương trình bảo hiểm nội trú

Với Manulife có 5 chương trình bảo hiểm kèm theo hạn mức bên dưới
  • Bạc: Giới hạn 125tr/năm
  • Titan: Giới hạn 250tr/năm
  • Vàng: Giới hạn 500tr/năm
  • Bạch kim: Giới hạn 01 tỷ/năm
  • Kim cương: Giới hạn 02 tỷ/năm
Với Daiichi có 3 trương trình bảo hiểm với hạn mức như dưới
  • Phổ thông(Classic): 300tr/bệnh
  • Đặc biệt(Superior): 600tr/bệnh
  • Cao cấp(Elite): 01 tỷ/bệnh
Với Prudential có 4 trương trình bảo hiểm với hạn mức như dưới
  • Chương trình chăm sóc cơ bản: 100tr/năm 
  • Chương trình chăm sóc nâng cao: 200tr/năm quyền lợi gia tăng 200tr/năm
  • Chương trình chăm sóc toàn diện: 400tr/năm quyền lợi gia tăng 400tr/năm
  • Chương trình chăm sóc hoàn hảo: 1 tỷ/năm quyền lợi gia tăng 1 tỷ/năm
Chú thích (giải thích quyền lợi gia tăng): Trong trường hợp Giới hạn bảo hiểm tối đa cho Điều trị Nội trú đã được chi trả hết, Người được bảo hiểm có thể tiếp tục được hưởng tối đa đến 100% Giới hạn bảo hiểm tối đa của Điều trị Nội trú cho việc nằm viện sau với điều kiện nguyên nhân nằm viện không liên quan đến hoặc không phải do biến chứng của một nguyên nhân nằm viện trước đó tính từ lúc bắt đầu tham gia PRU-HÀNH TRANG VUI KHỎE; và Bên mua bảo hiểm đồng chi trả 30% chi phí y tế thực tế. Quyền lợi gia tăng được áp dụng một lần trong mỗi năm hiệu lực của sản phẩm (có thể tách thành nhiều lần chi trả) và không cộng dồn qua năm hiệu lực tiếp theo.

Lưu ý: Quyền lợi gia tăng chỉ áp dụng cho Chương trình Chăm sóc Nâng cao/ Toàn diện/ Hoàn hảo của PRU-HÀNH TRANG VUI KHỎE.

Với AIA có 2 trương trình bảo hiểm với hạn mức như dưới
  • Chương trình bảo hiểm cơ bản: 250tr/năm
  • Chương trình bảo hiểm nâng cao: 500tr/năm
Với Chubb có 4 trương trình bảo hiểm với hạn mức như dưới
  • Bạc: 100tr/năm
  • Vàng: 200tr/năm
  • Bạch Kim: 500tr/năm
  • Kim Cương: 01 tỷ/năm

1.2. Chương trình bảo hiểm ngoại trú

Với Manulife có 4 chương trình bảo hiểm kèm theo hạn mức bên dưới
  • Titan: Giới hạn 12tr/năm
  • Vàng: Giới hạn 24tr/năm
  • Bạch kim: Giới hạn 48tr/năm
  • Kim cương: Giới hạn 100tr/năm
Đồng chi trả 20%
Với Daiichi có 3 trương trình bảo hiểm với hạn mức như dưới
  • Phổ thông(Classic): 5tr/năm
  • Đặc biệt(Superior): 10tr/năm
  • Cao cấp(Elite): 15tr/năm
Với Prudential có 2 chương trình bảo hiểm kèm theo hạn mức bên dưới
  • Gói toàn diện: Giới hạn 12tr/năm
  • Gói hoàn hảo: Giới hạn 40tr/năm
Với AIA có 2 chương trình bảo hiểm kèm theo hạn mức bên dưới
  • Cơ bản (đồng chi trả 20%): Giới hạn 10tr/năm
  • Nâng cao (đồng chi trả 20%): Giới hạn 20tr/năm
Với Chubb có 3 chương trình bảo hiểm kèm theo hạn mức bên dưới
  • Vàng (đồng chi trả 20%): Giới hạn 10tr/năm
  • Bạch kim (đồng chi trả 20%): Giới hạn 25tr/năm
  • Kim cương (đồng chi trả 20%): Giới hạn 50tr/năm

1.3. Chường trình bảo hiểm nha khoa

Với Manulife có 4 chương trình bảo hiểm kèm theo hạn mức bên dưới
  • Titan: Giới hạn 3tr/năm
  • Vàng: Giới hạn 6tr/năm
  • Bạch kim: Giới hạn 12tr/năm
  • Kim cương: Giới hạn 25tr/năm
Đồng chi trả 20%
Với Daiichi có 3 trương trình bảo hiểm với hạn mức như dưới
  • Cao cấp(Elite): 10.5tr/năm
Với Prudential có 3 trương trình bảo hiểm với hạn mức như dưới
  • Gói toàn diện: 5tr/năm
  • Gói hoàn hảo: 20tr/năm
Đồng chi trả 20% khi điều trị ở bệnh viện/phòng khám tư.
Với AIA có 3 trương trình bảo hiểm với hạn mức như dưới
  • Không có?
Với Chubb có 3 trương trình bảo hiểm với hạn mức như dưới
  • Vàng: 2tr/năm
  • Bạch kim: 5tr/năm
  • Kim cương: 10tr/năm
Đồng chi trả 20%

1.4. Chường trình bảo hiểm thai sản

Với Manulife có 4 chương trình bảo hiểm kèm theo hạn mức bên dưới
  • Titan: Sinh thường 10tr/năm, Sinh mổ hoặc BCTS 20tr/năm
  • Vàng: Sinh thường 20tr/năm, Sinh mổ hoặc BCTS 30tr/năm
  • Bạch kim: Sinh thường 30tr/năm, Sinh mổ hoặc BCTS 50tr/năm
  • Kim cương: Sinh thường 50tr/năm, Sinh mổ hoặc BCTS 100tr/năm
Với Daiichi có 3 trương trình bảo hiểm với hạn mức như dưới
  • Phổ thông(Classic): tối đa 15 tr cho biến chứng thai sản
  • Đặc biệt(Superior): tối đa 25 tr cho biến chứng thai sản
  • Cao cấp(Elite): tối đa 35 tr cho biến chứng thai sản
Với Prudential có 3 trương trình bảo hiểm với hạn mức như dưới
  • Gói duy nhất: Sinh thường 30tr/năm, sinh mổ 60tr/năm
Với AIA có 3 trương trình bảo hiểm với hạn mức như dưới
  • Không có
Với Chubb có 3 trương trình bảo hiểm với hạn mức như dưới
  • Không có

2. Quyền lợi của thẻ sức khỏe 



Thông tin so sánh: Khách hàng 01/01/1995, 26 tuổi, nhân viên văn phòng, nữ, muốn mua bảo hiểm sức khỏe chi phí từ 4tr5 - 5tr đính kèm bảo hiểm nhân thọ. Tổng gói (bảo hiểm chính + thẻ sức khỏe). Chỉ quyền lợi nội trú.
Ps: Đừng anh chị nào gói này thiết kế chán hay blabla nhé, đây là tình huống giả định.
Chi tiết các gói như sau:

2.1 Giới hạn tối đa

  • Manulife: 250tr/năm
  • Daiichi: 01 tỷ/bệnh
  • Prudential: 400tr/năm (+ quyền lợi gia tăng 400tr)
  • AIA: 500tr/năm
  • Chubb: 01 tỷ/năm
2.2. Điều trị có phẫu thuật
  • Manulife: 100tr/đợt (Bao gồm các chi phí như phòng giường, thuốc...)
  • Daiichi: 75tr/bệnh, thương tật (Chi riêng cho phẫu thuật)
  • Prudential: 200tr/đợt nằm viện (Bao gồm các chi phí như phòng giường, thuốc...)
  • AIA: Theo chi phí thực tế ( tối đa 500tr) (Bao gồm các chi phí như phòng giường, thuốc...)
  • Chubb: 400tr/đợt điều trị (Bao gồm các chi phí như phòng giường, thuốc,...)
2.3. Điều trị không phẫu thuật
  • Manulife: 50tr/đợt
  • Daiichi: 60tr/năm (Chi phí điều trị nội trú khác và chi phí phẫu thuật ngoại trú cho mỗi Bệnh tật/ Thương tật)
  • Prudential: Theo chi phí thực tế (Tối đa 200tr/đợt)
  • AIA: Theo chi phí thực tế (Tối đa 500tr/năm)
  • Chubb: 200tr/đợt
2.4. Chi phí phòng và giường tối đa
  • Manulife: 1.5/ngày tối đa 60 ngày
  • Daiichi: 3tr/ngày tối đa 45 ngày
  • Prudential: 2tr/ngày tối đa 80 ngày (phụ cấp thêm 500k nếu nằm viện công từ 3 ngày trở lên)
  • AIA: 2.5tr/ngày tối đa 100 ngày
  • Chubb: 5tr/ngày tối đa 60 ngày
2.5. Chi phí phòng và giường tại khoa chăm sóc đặc biệt (csdb ICU)
  • Manulife: Theo giới hạn tối đa
  • Daiichi: 5.250tr/ngày tối đa 15 ngày/bệnh,thương tật
  • Prudential: 4tr/ngày tối đa 30 ngày
  • AIA: 5tr/ngày tối đa 30 ngày
  • Chubb: 10tr/ngày tối đa 60 ngày
2.6. Chí phí phòng/giường cho người thân chăm sóc
  • Manulife(Titan): không có
  • Daiichi(Phổ thông): 01tr/ngày
  • Prudential: 01tr/ngày
  • AIA: 500k/ngày
  • Chubb: Không có
2.7. Chi phí điều trị tại nhà
  • Manulife: 3tr/ đợt (tối đa 1 lần điều trị, 1 năm tối đa 2 lần)
  • Daiichi: 500k/ngày (tối đa 30 ngày cho mỗi bênh/thương tật)
  • Prudential: 500k/ngày (tối đa 10 ngày)
  • AIA: 5tr/năm (tối đa 2 đợt điều trị/năm)
  • Chubb: Không có điều khoản
2.8. Điều trị tổn thương nha khoa do Tai nạn
  • Manulife: không có
  • Daiichi: 3tr/năm
  • Prudential: 4tr/tai nạn
  • AIA: 5tr/ năm
  • Chubb: không có điều khoản
2.9. Chi phí điều trị ngoại trú do tai nạn
  • Manulife: 6tr/năm
  • Daiichi: Không có
  • Prudential: Không có
  • AIA: Không có
  • Chubb: Không có điều khoản
2.10. Chi phí điều trị trong ngày tại khoa cấp cứu do tai nạn
  • Manulife: 6tr/năm
  • Daiichi: 10.5tr/năm
  • Prudential: 4tr/tai nạn
  • AIA: 5tr/năm
  • Chubb: Không có điều khoản
2.11. Chi phí xe cứu thương
  • Manulife: 3tr/năm
  • Daiichi: Chi phí thực tế 
  • Prudential: 4tr/năm
  • AIA: 5tr/ năm
  • Chubb: Không có điều khoản
2.12. Cấy ghép nội tạng cho người nhận tạng
  • Manulife: Giới hạn tối đa
  • Daiichi: 500tr/bộ phận được cấy ghép
  • Prudential: 175tr cho một lần ghép
  • AIA: Chi phí thực tế không vượt quá giới hạn tối đa 500tr/năm
  • Chubb: 500tr/năm
2.13. Điều trị ung thư (xạ trị/hóa trị)
  • Manulife: Chi phí thực tế không quá giới hạn tối đa
  • Daiichi: Chi phí thực tế không quá giới hạn tối đa
  • Prudential: Chi phí thực tế không quá giới hạn tối đa
  • AIA: Giới hạn tối đa (+ quyền lợi ung thư gia tăng)
  • Chubb: Chi phí thực tế không quá giới hạn tối đa
2.14. Chi phí thai sản
  • Manulife: Sinh thường 10tr/ Sinh mổ(hoặc biến chứng thai sản) 20tr
  • Daiichi: Dị tật bẩm sinh/biến chứng thai sản 35tr
  • Prudential: Dị tật bẩm sinh/biến chứng thai sản 40tr (chờ 270 ngày???)
  • AIA: Không có điều khoản
  • Chubb: Không có điều khoản
2.15. Phạm vi bảo hiểm
  • Manulife: Toàn cầu trừ Hoa Kỳ
  • Daiichi: Toàn cầu
  • Prudential: Việt Nam
  • AIA: Việt Nam
  • Chubb: Việt Nam

IV. Đánh giá nên mua sản phẩm nào

Mình chỉ khuyên các bạn đúng một câu "Hiểu mới mua - mua phải hiểu"

Hãy mua bảo hiểm đúng nhu cầu cá nhân, khả năng tài chính, và lựa chọn một tư vấn viên tận tâm. Chúc các bạn và gia đình luôn mạnh khỏe

So sánh bảo hiểm sức khỏe daiichi với manulife
Bảng quyền lợi bảo hiểm


 

So sánh daiichi và manulife huy bảo hiểm
Quyền lợi thẻ sức khỏe

So sánh thẻ sức khỏe: Manulife sống khỏe mỗi ngày và Daiichi chăm sóc sức khỏe toàn cầu

Hẳn là có rất nhiều bạn quan tâm về hai thẻ sức khỏe của hai công ty bảo hiểm nhân thọ Manulife và Daiichi đúng không ạ. Bằng những trải nghiệm của mình (hiện tại mình tư vấn cả sản phẩm Daiichi và Manulife) mình sẽ đưa ra những so sánh nhận định của mình về bảo hiểm sức khỏe của Manulife và Daiichi nhé.
Mọi đóng góp của mọi người, của các đồng nghiệp mình luôn luôn chào đón. Cảm ơn tất cả mọi người ^^
Lưu ý: So sánh mang tính chất tham khảo - mọi so sánh đều khập khiễng vì nhu cầu khác nhau
Thông tin bổ xung: Bảo hiểm sức khỏe là loại hình bảo hiểm tự nguyện, giúp chi trả một phần hay toàn bộ chi phí điều trị các các cơ sở y tế (nằm trong danh sách bệnh viện, phòng khám trong hợp đồng) khi người được bảo hiểm bị đau ốm, thương tật, tai nạn, chăm sóc và phục hồi sức khỏe. Bảo hiểm sức khỏe giúp khách hàng được sử dụng dịch y tế cao cấp.

Những ai nên tham khảo bài viết này: 

  • Những khách hàng muốn có sự so sánh trực quan để tham khảo
  • Những khách hàng muốn tìm hiểu để mua thẻ sức khỏe
  • So sánh để đánh giá nhu cầu bản thân

Những ai không nên tham khảo bài này

  • Không nhìn nhận trực quan
  • Bảo vệ sản phẩm của mình là nhất
  • Cứng lòng lười tìm hiểu

Manulife - sống khỏe mỗi ngày

Daiichi - thẻ chăm sóc sức khỏe toàn cầu

I. Điều kiện tham gia 

1. Điều kiện tham gia thẻ sức khỏe của Manulife

Tuổi tham gia:
  • Quyền lợi nội trú, ngoại trú, nha khoa: 0 - 65 tuổi
  • Quyền lợi thai sản: từ 15 - 45 tuổi
Tuổi tối đa khi kết thúc hợp đồng:
  • Thời hạn bảo hiểm bằng thời hạn đóng phí của bảo hiểm chính nhưng không quá 20 năm và NDBH đến 70 tuổi, tùy điều kiện nào đến trước
Thời hạn hợp đồng: một năm và gia hạn hàng năm
Phí bảo hiểm không đổi trong vòng 20 năm

2. Điều kiện tham gia thẻ sức khỏe Daiichi

Sản phẩm này dành cho Người được bảo hiểm sản phẩm chính và các thành viên trong gia đình.
Tuổi tham gia:
  • Quyền lợi điều trị nội trú: 0 - 65 tuổi
  • Quyền lợi điều trị ngoại trú và chăm sóc răng: 0 - 60 tuổi
Tuổi tối đa khi kết thúc hợp đồng:
  • Quyền lợi điều trị nội trú: 75 tuổi
  • Quyền lợi điều trị ngoại trú và chăm sóc răng: 65 tuổi
Thời hạn hợp đồng: một năm và gia hạn hàng năm
Phí bảo hiểm thay đổi mỗi năm theo tuổi thực tế của Khách hàng.

II. Thời gian chờ và dịch vụ bảo lãnh viện phí

1.1 Thời gian chờ của thẻ sức khỏe Manulife và Daiichi

Mình tìm kiếm thông tin thời gian chờ của thẻ sức khỏe Daiichi chưa có (mong nhận được thông tin bổ xung) nhưng đa số thời gian chờ sẽ tính như sau
  • Ung thư, bệnh hiểm nghèo, cấy ghép nội tạng: 90 ngày
  • Thai sản: 270 ngày
  • Biến chứng thai sản: 90 ngày
  • Quyền lợi điều trị nội trú, ngoại trú nha khoa: 30 ngày
  • Bệnh tâm thần: 2 năm

1.2 Bảo lãnh viện phí 

Cả Manulife và Daiichi đều bảo lãnh viện phí cả trong nước và ngoài nước. Nhưng mình chỉ so sánh trường hợp bảo lãnh trong nước vì bảo lãnh ở nước ngoài khi claim khá lằng nhằng, với mình bảo lãnh ở nước ngoài gần như không dành cho số đông. 
Tuy nhiên về phần bảo lãnh viện phí thì Manulife có phần nhỉnh hơn Daiichi về mạng lưới bảo lãnh. Do hệ thông liên kết Insmart và Pacific cross
Tham khảo chi tiết: Bảo lãnh viện phí Manulife và bảo lãnh viện phí Daiichi

III. Quyền lợi của thẻ sức khỏe

1. Chương trình bảo hiểm sức khỏe

1.1. Chương trình bảo hiểm nội trú

Với Manulife có 5 chương trình bảo hiểm kèm theo hạn mức bên dưới
  • Bạc: Giới hạn 125tr/năm
  • Titan: Giới hạn 250tr/năm
  • Vàng: Giới hạn 500tr/năm
  • Bạch kim: Giới hạn 01 tỷ/năm
  • Kim cương: Giới hạn 02 tỷ/năm
Với Daiichi có 3 trương trình bảo hiểm với hạn mức như dưới
  • Phổ thông(Classic): 300tr/bệnh
  • Đặc biệt(Superior): 600tr/bệnh
  • Cao cấp(Elite): 01 tỷ/bệnh

1.2. Chương trình bảo hiểm ngoại trú

Với Manulife có 4 chương trình bảo hiểm kèm theo hạn mức bên dưới
  • Titan: Giới hạn 12tr/năm
  • Vàng: Giới hạn 24tr/năm
  • Bạch kim: Giới hạn 48tr/năm
  • Kim cương: Giới hạn 100tr/năm
Với Daiichi có 3 trương trình bảo hiểm với hạn mức như dưới
  • Phổ thông(Classic): 5tr/năm
  • Đặc biệt(Superior): 10tr/năm
  • Cao cấp(Elite): 15tr/năm

1.3. Chường trình bảo hiểm nha khoa

Với Manulife có 4 chương trình bảo hiểm kèm theo hạn mức bên dưới
  • Titan: Giới hạn 3tr/năm
  • Vàng: Giới hạn 6tr/năm
  • Bạch kim: Giới hạn 12tr/năm
  • Kim cương: Giới hạn 25tr/năm
Với Daiichi có 3 trương trình bảo hiểm với hạn mức như dưới
  • Cao cấp(Elite): 10.5tr/năm

2. Quyền lợi của thẻ sức khỏe 


Mình sẽ chỉ so sánh hai hạn mức bảo hiểm của Manulife và Daiichi đó là (Tian và Phổ thông) Vì nó có hạn mức khá cân nhau và chỉ so sánh quyền lợi nội trú. 

So sánh daiichi và manulife huy bảo hiểm
Khách hàng nữ 26 tuổi

2.1 Giới hạn tối đa

  • Manulife(Titan): 250tr/năm
  • Daiichi(Phổ thông): 300tr/bệnh
2.2. Điều trị có phẫu thuật
  • Manulife(Titan): 100tr/đợt
  • Daiichi(Phổ thông): 25tr/bệnh, thương tật
2.3. Điều trị không phẫu thuật
  • Manulife(Titan): 50tr/đợt
  • Daiichi(Phổ thông): 15tr/bệnh, thương tật
2.4. Chi phí phòng và giường tối đa
  • Manulife(Titan): 1.5/ngày tối đa 60 ngày
  • Daiichi(Phổ thông): 1,5tr/ngày tối đa 45 ngày
2.5. Chi phí phòng và giường tại khoa chăm sóc đặc biệt (csdb)
  • Manulife(Titan): Theo giới hạn tối đa
  • Daiichi(Phổ thông): 2,1tr/ngày
2.6. Chí phí phòng/giường cho người thân chăm sóc
  • Manulife(Titan): không có
  • Daiichi(Phổ thông): 500k/ngày
2.7. Chi phí điều trị tại nhà
  • Manulife(Titan): 3tr/ đợt (tối đa 1 lần điều trị, 1 năm tối đa 2 lần)
  • Daiichi(Phổ thông): 250k/ngày (tối đa 30 ngày cho mỗi bênh/thương tật)
2.8. Điều trị tổn thương răng do Tai nạn
  • Manulife(Titan): không có
  • Daiichi(Phổ thông): 3tr/năm
2.9. Chi phí điều trị ngoại trú do tai nạn
  • Manulife(Titan): 6tr/năm
  • Daiichi(Phổ thông): Không có
2.10. Chi phí điều trị trong ngày tại khoa cấp cứu do tai nạn
  • Manulife(Titan): 6tr/năm
  • Daiichi(Phổ thông): 2,1tr/năm
2.11. Chi phí xe cứu thương
  • Manulife(Titan): 3tr/năm
  • Daiichi(Phổ thông): 3tr/năm
2.12. Cấy ghép nội tạng cho người nhận tạng
  • Manulife(Titan): Giới hạn tối đa
  • Daiichi(Phổ thông): 150tr/bộ phận
2.13. Điều trị ung thư
  • Manulife(Titan): Giới hạn tối đa
  • Daiichi(Phổ thông): Giới hạn tối đa
2.14. Chi phí thai sản
  • Manulife(Titan): Sinh thường 10tr/ Sinh mổ(hoặc biến chứng thai sản) 20tr
  • Daiichi(Phổ thông): Dị tật bẩm sinh/biến chứng thai sản 15tr
Lưu ý: với giới hạn chi trả tối đa của Manulife đã bao gồm tất cả chi phí phòng, giường thuốc men, chi phí khác... Với giới hạn tối đa của Daiichi riêng dành cho phẫu thuật là 25tr cộng thêm các chi phí bên ngoài như phòng, giường, chi phí y tế khác

IV. Đánh giá nên mua sản phẩm nào

Với cá nhân, gia đình tôi đã và đang sử dụng 2 thẻ sức khỏe của Manulife và Daiichi thì tôi đều đánh giá 10 điểm cho cả hai công ty. Dưới đây tôi xin tổng hợp một số ưu nhược điểm của thẻ sức khỏe nhé.

Bảo hiểm sức khỏe của Manulife

Điểm mạnh: 
    • Ưu đãi hoàn phí nếu không sử dụng thẻ
    • Bảo vệ chi trả hạn mức rất cao, sử dụng dịch vụ y tế cao cấp
    • Quyền lợi thai sản hấp dẫn
    • Mạng lưới bảo lãnh rộng
Điểm yếu
    • Phí bảo hiểm khá cao 
    • Phạm vi bảo vệ quyền lợi nội trú chỉ đến 65 tuổi
    • Gia hạn hàng năm
    • Hợp đồng 20 năm

Bảo hiểm sức khỏe toàn cầu Daiichi

Điểm mạnh: 
    • Phí bảo hiểm rất rẻ, bảo vệ theo bệnh theo thương tật
    • Không giới hạn bệnh/thương tật trong khi sử dụng thẻ
    • Phí bảo hiểm cho trẻ nhỏ rẻ
    • Bảo vệ rộng đến 75 tuổi
Điểm yếu
    • Hệ thống bảo lãnh còn nghèo nàn
    • Hạn mức chi trả// đợt chưa được cao
    • Tăng phí hàng năm
    • Gia hạn hàng năm


bảng quyền lợi thẻ sức khỏe manulife thẻ bạc
bảng quyền lợi thẻ sức khỏe manulife thẻ bạc


So sánh thẻ sức khỏe daiichi và manulife huy bảo hiểm
bảng quyền lợi thẻ sức khỏe manulife thẻ titan


Mọi thông tin chi tiết cần tư vấn thì liên hệ với mình nhé
Chúc các bạn nhiều sức khỏe
Huybaohiem!


Ung thu vom họng và cách điều trị
Cách nhận biết ung thư vòm họng

Cách nhận biết ung thu vòm họng và phòng tránh ung thư vòm họng


Ung thư vòm họng hay còn được gọi là ung thư vòm hầu, nằm ở khu vực phía sau khoang mũi và phần trên của họng.

Ung thư vòm họng rất khó để phát hiện sớm vì vùng vòm họng không dễ dàng để kiểm tra và triệu chứng của ung thư vòm họng gần giống với những triệu chứng của bệnh thông thường khác.

Điều trị ung thư vòm họng thường bao gồm xạ trị, hóa trị hoặc kết hợp cả hai phương pháp. Bệnh nhân có thể trao đổi với bác sĩ của mình để quyết định phương pháp điều trị phù hợp.

Ung thư vòm họng và cách chữa trị

Cổ họng (họng) là ống cơ chạy từ phía sau mũi xuống cổ.

1. Dấu hiệu, triệu chứng của ung thu vòm họng

Ung thư vòm họng có thể chưa có triệu chứng trong giai đoạn đầu. Những triệu chứng có thể nhận biết của ung thư vòm họng gồm có:
  • Một khối u ở cổ do hạch bạch huyết phình to
  • Nước bọt có máu
  • Chảy máu mũi
  • Nghẹt mũi
  • Suy giảm thính lực (điếc)
  • Thường bị nhiễm trùng tai
  • Đau đầu
Những triệu chứng của ung thư vòm họng giai đoạn sớm có thể không làm cho bệnh nhân phải đi gặp bác sĩ. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân cảm thấy cơ thể có những thay đổi bất thường và dai dẳng như nghẹt mũi bất thường, bệnh nhân hãy đến gặp bác sĩ.

2.Nguyên nhân của ung thư vòm họng

Ung thư bắt đầu khi có một hoặc nhiều đột biến gen xảy ra khiến cho những tế bào bình thường tăng trưởng vượt mức kiểm soát, xâm lấn những cấu trúc xung quanh và thậm chí lan đến (di căn) những cơ quan khác của cơ thể. Trong ung thư vòm họng, tiến trình này bắt đầu xảy ra ở những tế bào vảy, phủ trên bề mặt mũi họng.

Hiện nay người ta vẫn chưa xác định chính xác điều gì gây đột biến gen dẫn đến ung thư vòm họng, nhưng việc nhiễm vi rút Epstein-Barr được xem là có liên quan đến sự phát triễn của ung thư vòm họng. Tuy nhiên, vẫn chưa rõ vì sao một số người có đủ mọi yếu tố nguy cơ lại không bị ung thư vòm họng, trong khi đó, có người không có những yếu tố nguy cơ rõ ràng lại bị ung thư.

3. Những yếu tố có thể gây ra ung thư

Các nhà nghiên cứu đã xác định một số yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển ung thư vòm họng, bao gồm:
  • Giới tính: ung thư vòm họng thường gặp ở nam hơn ở nữ.
  • Chủng tộc: đây là loại ung thư thường xảy ra với người châu Á và Bắc Phi
  • Tuổi: ung thư vòm họng có thể xảy ra ở bất cứ tuổi nào, nhưng hầu hết được chẩn đoán ở người trưởng thành từ 30 đến 50 tuổi.
  • Thực phẩm ướp muối: các hóa chất được phóng thích thành hơi khi nấu những thức ăn có ướp muối như cá muối và rau quả bảo quản, hơi này có thể đi vào khoang mũi làm tăng nguy cơ ung thư vòm họng. Tiếp xúc với những hóa chất này từ khi còn nhỏ tuổi có thể thậm chí làm tăng nguy cơ nhiều hơn.
  • Vi rút Epstein-Barr: loại vi rút phổ biến này thường gây ra những dấu hiệu và triệu chứng nhẹ, như những dấu hiệu và triệu chứng của cảm lạnh. Đôi khi vi rút này có thể gây ra bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn. Vi rút Epstein-Barr cũng có liên quan đến vài loại ung thư hiếm gặp, trong đó có ung thư vòm họng.
  • Tiền sử gia đình: Nếu trong gia đình có một người bị ung thư vòm họng thì nguy cơ bị bệnh này cũng tăng.

4. Các biến chứng của ung thư

Biến chứng ung thư vòm họng có thể bao gồm:
  • Ung thư phát triển xâm lấn những cấu trúc lân cận. Ung thư vòm họng giai đoạn muộn có thể gây ra biến chứng nếu ung thư phát triển đủ lớn để xâm lấn những cấu trúc lân cận như họng, xương và não.
  • Ung thư có thể lan sang những khu vực khác của cơ thể. Ung thư vòm họng thường lan (di căn) xa hơn mũi họng. Hầu hết những người bị ung thư vòm họng đều có di căn vùng. Có nghĩa là các tế bào ung thư trong khối u ban đầu di chuyển sang những khu vực kế cận như hạch bạch huyết ở cổ. Tế bào ung thư có thể lan đến những phần khác của cơ thể (di căn xa) thường là di căn đến xương, phổi, và gan.

5. Xét nghiệm và chẩn đoán

Các xét nghiệm và thủ thuật được sử dụng để chẩn đoán ung thư vòm họng bao gồm:

  • Thăm khám. Chẩn đoán ung thư vòm họng thường bắt đầu bằng thăm khám tổng quát. Bác sĩ sẽ hỏi bệnh nhân về những triệu chứng. Bác sĩ có thể ấn vào cổ bệnh nhân để biết hạch bạch huyết có bị phình to hay không.
  • Sử dụng camera để kiểm tra bên trong mũi họng bệnh nhân. Nếu nghi ngờ có ung thư vòm họng, bác sĩ có thể đề nghị nội soi mũi. Thủ thuật này được thực hiện bằng cách sử dụng một ống nhỏ, mềm có gắn camera ở đầu để nhìn thấy bên trong mũi họng của bệnh nhân và tìm những bất thường. Camera này có thể được đưa qua mũi hoặc qua phần hở ở phía sau họng để đi lên vòm họng. Nội soi mũi có thể cần phải gây tê tại chỗ để thực hiện.
  • Thủ thuật lấy mẫu mô nghi ngờ ung thư. Bác sĩ cũng có thể sử dụng ống nội soi hoặc dụng cụ khác để lấy ra một mẫu mô nhỏ (sinh thiết) để xét nghiệm ung thư.

Xét nghiệm để xác định giai đoạn ung thư

Khi đã chẩn đoán xác định ung thư, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện thêm những xét nghiệm khác để xác định mức độ (giai đoạn) ung thư, chẳng hạn như các xét nghiệm hình ảnh. Xét nghiệm hình ảnh có thể bao gồm chụp quét cắt lớp điện toán (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp xạ hình cắt lớp bằng bức xạ positron (PET) và X quang.

Khi bác sĩ đã xác định được mức độ ung thư, thì giai đoạn ung thư sẽ được biểu thị bằng một chữ số La Mã. Giai đoạn ung thư và nhiều yếu tố khác được dùng để quyết định kế hoạch điều trị và tiên lượng bệnh. Nếu chữ số La Mã thấp có nghĩa là ung thư còn nhỏ và chỉ giới hạn trong mũi họng. Chữ số lớn hơn có nghĩa là ung thư đã lan rộng ra khỏi mũi họng đến hạch bạch huyết ở cổ hoặc những khu vực khác của cơ thể. Các giai đoạn của ung thư vòm họng được xếp từ I đến IV.
Điều trị

Bác sĩ và bệnh nhân cùng trao đổi với nhau để chọn kế hoạch điều trị dựa vào nhiều yếu tố như giai đoạn ung thư, mục tiêu điều trị, thể trạng của bệnh nhân và những tác dụng phụ mà bệnh nhân có thể chịu đựợc. Điều trị ung thư vòm họng thường bắt đầu bằng bằng xạ trị hoặc phối hợp xạ trị và hóa trị.


Ung thu vom họng và cách điều trị
Ung thu vom họng và cách điều trị

6. Những cách để phòng tránh ung thư vòm họng

A. Luôn duy trì chế độ ăn uống thích hợp
  • Chế độ ăn hợp lý sẽ giúp mọi người ngăn ngừa ung thư vòm họng:
  • Tạo và duy trì thói quen ăn uống một cách khoa học, cụ thể như: Trong bữa ăn nên tăng cường nhiều rau xanh, và trái cây như là cà rốt, chuối, hay củ cải.... bởi trong những loại rau củ quả kể trên có chứa rất nhiều chất chống oxy hóa, có tác dụng chống lại tế bào ung thư.
  • Luôn duy trì chế độ ăn nhiều chất xơ khoảng ít nhất 4-6 lần trong một tuần, điều này sẽ giúp cho cơ thể khỏe mạnh. Ngoài ra, mọi người có thể sử dụng thêm nghệ để chế biến món ăn, nghệ có tác dụng ngăn ngừa tế bào ung thư vòm họng phát tán.
  • Không nên sử dụng các loại đồ muối chua như cà muối, dưa muối, kim chi... để phòng tránh ung thư vòm họng.
B. Không sử dụng đồ uống khi còn quá nóng
  • Thói quen sử dụng các loại đồ uống nóng cụ thể như trà, cafe, hay canh, súp... lúc còn đang nóng, đang bốc khói tưởng chừng vô hại, nhưng sẽ làm tăng gấp đôi nguy cơ gây ra bệnh ung thư vòm họng. Vì nước nóng sẽ làm tổn thương các tế bào ở cơ quan vòm họng này.
C. Không sử dụng đồ nướng thường xuyên
  • Đồ nướng là một lựa chọn hàng đầu của nhiều người hiện nay, bởi vì nóng hổi, thơm ngon, nhưng bên cạnh đó lại tồn tại những nguy cơ gây nên bệnh ung thư vòm họng.
  • Có thể mọi người không biết rằng, các thực phẩm khi nướng lên làm sinh ra các chất có khả năng gây ra các bệnh ung thư, trong đó có bệnh ung thư vòm họng.
  • Sử dụng đồ nướng thường xuyên là một trong những nguyên nhân làm cho nhiều người mắc phải căn bệnh ung thư vòm họng.
D. Không sử dụng các chất kích thích
  • Chất kích thích thường tồn tại trong rượu bia, hay là thuốc lá, đây là những chất có thể sẽ làm tăng nguy cơ ung thư họng. Bởi vì, khi mọi người uống rượu hay hút thuốc lá thì vòm họng của bạn cũng là nơi đầu tiên chịu ảnh hưởng xấu..
  • Ngoài ra, khi sử dụng các chất kích thích nói trên bạn có thể sẽ mắc phải các bệnh khác như là lao phổi, hay ung thư gan.
E. Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên
  • Thực hiện luyện tập thể dục, thể thao điều độ và thường xuyên giúp nâng cao cả tính thần và sức khỏe. Mọi người nên vận động thể thao mỗi ngày, thời gian khoảng 30 phút, điều này sẽ giúp cho cơ thể thoải mái, giải tỏa stress, đặc biệt giúp các cơ vận động để đốt cháy lượng mỡ thừa, có tác dụng tăng khả năng miễn dịch với nhiều loại bệnh.
  • Thực hiện luyện tập thể dục, thể thao điều độ và thường xuyên giúp nâng cao cả tính thần và sức khỏe
6. Phát hiện và điều trị sớm bệnh tai mũi họng
  • Khi bạn có dấu hiệu hoặc triệu chứng ở tai mũi họng, bạn nên nhanh chóng đến cơ sở y tế chuyên khoa để có thể khám và điều trị bệnh sớm. Bởi vì nếu để các bệnh này lâu sẽ gây ảnh hưởng xấu đến khỏe và gây ra các bệnh khác trong đó có bệnh ung thư vòm họng.
7. Kiểm tra sức khỏe định kỳ
  • Kiểm tra sức khỏe định kỳ là việc cần thiết đối với mỗi cá nhân, bởi điều này có thể giúp phòng tránh, cũng như phát hiện các loại bệnh sớm để có thể điều trị kịp thời.

Trên đây là những thông tin về cách phòng tránh ung thư vòm họng, hy vọng có thể giúp ích cho các bạn trong việc bảo vệ sức khỏe, đẩy lùi bệnh tật.
Chúc các bạn luôn nhiều sức khỏe, bình an, hạnh phúc.
Huybaohiem!

Để lại câu hỏi của bạn

Tên

Email *

Thông báo *