Trước khi mua bảo hiểm, bạn cần nắm rõ các nguyên tắc bảo hiểm để đảm bảo tối đa quyền lợi của bạn thân. Vậy bảo hiểm có những nguyên tắc nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết 6 nguyên tắc khi tham gia bảo hiểm dưới đây nhé.

1. Nguyên tắc phải trung thực tuyệt đối

Các bên tham gia bảo hiểm cần trung thực tuyệt đối, tin tưởng lẫn nhau. Các nội dung, giao dịch trong giao kết hợp đồng cần được kê khai trung thực, chính xác. Đây là nguyên tắc bảo hiểm quan trọng mà các bên liên quan cần tôn trọng và thực hiện nghiêm túc.

Các bên tham gia bảo hiểm phải đảm bảo nguyên tắc trung thực tuyệt đối

Các bên tham gia bảo hiểm phải đảm bảo nguyên tắc trung thực tuyệt đối

1.1 Đối với người tham gia bảo hiểm

Người tham gia bảo hiểm có nghĩa vụ phải khai báo đầy đủ và chính xác các thông tin liên quan đến giao kết hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm quy định. Đây là trách nhiệm mà bên tham gia bảo hiểm tự giác thực hiện mà không cần phải có sự bắt buộc yêu cầu khai báo. Điều này giúp làm giảm chi phí đánh giá rủi ro bảo hiểm có thể xảy ra, góp phần giải quyết tốt nhất quyền lợi bảo hiểm.

Một số yếu tố quan trọng phải trong các loại bảo hiểm kể đến như:

Bảo hiểm nhà: Nguyên vật liệu xây dựng, thiết kế, vị trí…

Bảo hiểm con người: Độ tuổi, nghề nghiệp, thói quen, tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh tật…

Bảo hiểm ô tô: Loại xe, thời gian sử dụng, tiền sử tai nạn…

Các thông tin cần khai báo đầy đủ, chính xác trước khi gia kết hợp đồng

Các thông tin cần khai báo đầy đủ, chính xác trước khi gia kết hợp đồng

Trước khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên tham gia bảo hiểm cần khai báo trung thực các yếu tố quan trọng trong bảo hiểm. Việc khai báo không đầy đủ hoặc sai sự thật đồng nghĩa với việc vi phạm nguyên tắc trung thực tuyệt đối. Khi này, hợp đồng bảo hiểm có thể bị hủy bỏ.

1.2 Đối với công ty bảo hiểm

Không chỉ bên tham gia bảo hiểm mà công ty cung cấp dịch vụ bảo hiểm cũng cần phải tôn trọng và thực hiện nguyên tắc trung thực tuyệt đối. Công ty bảo hiểm có nghĩa vụ phải cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin có trong hợp đồng bảo hiểm.

Bên cạnh đó, công ty bảo hiểm phải giải thích rõ các điều khoản, nghĩa vụ và quyền lợi của người tham gia bảo hiểm, giải đáp những thắc mắc để người tham gia hiểu rõ nhất về hợp đồng bảo hiểm. Nếu công ty bảo hiểm vi phạm nguyên tắc này, bên tham gia bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng và yêu cầu được bồi thường thiệt hại.

Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm giải thích chính xác các điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm giải thích chính xác các điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm

2. Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm

Bất cứ người nào khi mua bảo hiểm cũng có lợi ích, quyền lợi bảo hiểm đính kèm. Đây có thể là quyền lợi đã có từ trước hoặc sẽ có trong tương lai của đối tượng bảo hiểm.

Quyền lợi có thể được bảo hiểm tùy thuộc vào loại bảo hiểm và đối tượng được bảo hiểm. Cụ thể:

Đối với bảo hiểm phi nhân thọ:

Bảo hiểm tài sản: Người được bảo hiểm sẽ có mối liên hệ với người mua bảo hiểm được công nhận bởi pháp luật. Mối liên hệ như chủ sở hữu, quyền lợi và trách nhiệm với tài sản như mượn, thuê…

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: Theo quy định của luật dân sự.

Đối với bảo hiểm nhân thọ: Quyền lợi có thể được bảo hiểm là mối quan hệ giữa bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm. Quyền lợi này tồn tại ở nhiều mối quan hệ như cha/mẹ, vợ/chồng, con cái, anh/chị/em, người nuôi dưỡng, giám hộ hợp pháp.

Quyền lợi có thể được bảo hiểm tồn tại ở nhiều mối quan hệ khác nhau

 

Quyền lợi có thể được bảo hiểm tồn tại ở nhiều mối quan hệ khác nhau

Không chỉ với cá nhân mua bảo hiểm nhân thọ, tổ chức mua bảo hiểm cho nhân viên, khách hàng của họ cũng được quyền lợi có thể được bảo hiểm theo nguyên tắc bảo hiểm này quy định.

Người mua bảo hiểm và đối tượng bảo hiểm phải tồn tại quyền lợi có thể được bảo hiểm. Do đó, trước khi phát hành hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm cần kiểm tra mối liên hệ theo quy định của từng loại hợp đồng.

3. Nguyên tắc số đông bù số ít

Dựa trên số lượng khách hàng đủ lớn, doanh nghiệp bảo hiểm có thể tính toán khá chính xác khả năng xảy ra sự kiện bảo hiểm. Từ dó có thể tính phí bảo hiểm và quản lý các chi phí liên quan, đặc biệt là khoản dự phòng chi trả.

Các rủi ro bảo hiểm mang tính ngẫu nhiên, là sự cố không mong muốn, không ai có thể biết chính xác là gì, xảy ra ở đâu, khi nào và là số ít. Nguyên tắc bảo hiểm số đông bù số ít chính là cơ sở khoa học của bảo hiểm.

Lấy số đông bù số ít là nguyên tắc bảo hiểm quan trọng


Quy luật số lớn được áp dụng khi:

Các rủi ro và mức độ tổn thất từ rủi ro tương tự: Đối tượng được bảo hiểm sẽ được phân nhóm theo tiêu thức thích hợp. Chẳng hạn: Với rủi ro là tai nạn giao thông, người ta sẽ quan sát, thống kê mức độ thương tật, tổn thất của số lượng lớn vụ tai nạn trong 1 khoảng thời gian nào đó.

Các rủi ro tổn thất phải độc lập với nhau: Các rủi ro cần phải độc lập với nhau, việc xảy ra hay không xảy ra rủi ro này không ảnh hưởng đến khả năng xảy ra của rủi ro khác.

4. Nguyên tắc bồi thường

Đây là nguyên tắc bảo hiểm bạn cần chú ý để bảo vệ quyền lợi bản thân khi tham gia bảo hiểm. Khi rủi ro bảo hiểm xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho bên được bảo hiểm một khoản nào đó để đảm bảo về vấn đề tài chính cho bên được bảo hiểm. Sau khi nhận được bồi thường, vị trí tài chính bên được bảo hiểm sẽ giống như khi chưa có rủi ro xảy ra, không hơn không kém.

 Tiền bảo hiểm chi trả theo nguyên tắc khoán là cam kết của các bên liên quan


Nguyên tắc bảo hiểm này góp phần ổn định tài chính, giúp bên được bảo hiểm có thể khôi phục lại vị thế như khi chưa xảy ra rủi ro tổn thất. Số tiền được bồi thường không nhiều hơn so với tổn thất mà bên được bảo hiểm gánh chịu.

Không phải khi nào có tổn thất đều được bảo hiểm chi trả, bồi thường. Chỉ có tổn thất do rủi ro bảo hiểm gây ra thì doanh nghiệp bảo hiểm mới có trách nhiệm bồi thường. Các bên tham gia bảo hiểm không được lợi dụng nguyên tắc bồi thường của bảo hiểm để trục lợi.

Nguyên tắc này được áp dụng cho bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Các loại bảo hiểm nghiệp vụ, bảo hiểm nhân thọ không được áp dụng nguyên tắc bồi thường.

 Tiền bảo hiểm chi trả theo nguyên tắc khoán là cam kết của các bên liên quan

Không phải tổn thất nào cũng nhận được bồi thường từ bảo hiểm

Một số trường hợp cần lưu ý:

Nếu bên được bảo hiểm tham gia nhiều hợp đồng bảo hiểm khác nhau từ 1 hoặc nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau thì tổng số tiền bồi thường từ các hợp đồng bảo hiểm không được vượt quá giá trị tổn thất. Tùy theo tỷ lệ phần trách nhiệm đã nhận bảo hiểm để các doanh nghiệp bảo hiểm có khoản đóng góp bồi thường tương ứng (nguyên tắc đóng góp tổn thất).

Trường hợp có bên thứ 3 tham gia bồi thường thiệt hại (chẳng hạn như bên gây ra tai nạn): Tổng số tiền mà bên được bảo hiểm nhận được không được nhiều hơn so với tổn thất. Nếu doanh nghiệp bảo hiểm đã chi trả đủ tiền bồi thường, bên được bảo hiểm có trách nhiệm bảo lưu và chuyển quyền đòi bồi thường bên thứ 3 cho doanh nghiệp bảo hiểm (nguyên tắc thế quyền - subrogation).

5. Nguyên tắc khoán

Nguyên tắc khoán thường áp dụng cho hợp đồng bảo hiểm con người, nhất là bảo hiểm nhân thọ. Căn cứ vào số tiền bảo hiểm đã được giao kết và các điều đã thỏa thuận trong hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả cho bên được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.

Tiền bảo hiểm chi trả theo nguyên tắc khoán là cam kết của các bên liên quan

 

Tiền bảo hiểm chi trả theo nguyên tắc khoán là cam kết của các bên liên quan

Mức tiền chi trả đã được khoán khi giao kết hợp đồng, là cam kết giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, không phải là tiền bồi thường thiệt hại. Với nguyên tắc này, người được bảo hiểm có thể nhận được quyền lợi bảo hiểm từ các hợp đồng bảo hiểm con người khác nhau.

6. Nguyên tắc nguyên nhân gần

Nguyên nhân gần là nguyên nhân đã hiện hữu, có sự chi phối đến tổn thất mà bên được bảo hiểm gánh chịu. Nó không nhất thiết là nguyên nhân đầu tiên hay cuối cùng để gây nên tổn thất nhưng là nguyên nhân mạnh nhất để gây tổn thất.

Tổn thất do nguyên nhân này gây ra được chi trả bảo hiểm nhưng do nguyên do khác gây ra có thể không được chi trả bảo hiểm. Do đó, cần phải xác định được nguyên nhân gây tổn thất đó có được chi trả bảo hiểm hay không. Để làm được điều này, người ta áp dụng nguyên tắc nguyên nhân gần.

 Xác định nguyên nhân gần để xác định rủi ro được chi trả bảo hiểm

Xác định nguyên nhân gần để xác định rủi ro được chi trả bảo hiểm

- Các nguyên nhân xảy ra đồng thời: Doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm chi trả cho tổn thất gây ra do xảy ra sự kiện được bảo hiểm. Nếu có nhiều nguyên nhân xảy ra đồng thời mà bên doanh nghiệp bảo hiểm không thể phân loại được sự kiện nào được bảo hiểm và sự kiện nào không được bảo hiểm thì phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ các tổn thất.

- Chuỗi các sự kiện liên tục: Khi có sự kiện bảo hiểm liên tục xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả cho tổn thất đầu tiên do sự kiện bảo hiểm gây ra, miễn là trước đó không có rủi ro loại trừ nào xảy ra.

- Chuỗi các sự kiện gián đoạn: Khi có chuỗi các sự kiện gián đoạn xảy ra, nguyên nhân gần gây nên tổn thất được xác định là nguyên nhân gây sự kiện gián đoạn cuối cùng. Lúc này, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả, bồi thường nếu tổn thất là do sự kiện bảo hiểm gây ra.

Ngoài ra còn thêm nguyên tắc mà không phải ai cũng biết

7.Nguyên tắc thế quyền trong bảo hiểm tài sản

Nguyên tắc thế quyền (Principle of subrogation) còn được gọi là nguyên tắc chuyển quyền đòi bồi thường, được xem là sự mở rộng và hệ quả của nguyên tắc bồi thường. Nguyên tắc này cho phép người tham gia bảo hiểm đòi số tiền từ bên chịu trách nhiệm gây ra tổn thất, cũng có giá trị pháp lý khi cho phép công ty bảo hiểm lấy lại số tiền tương ứng từ người gây ra tổn thất.

Công ty bảo hiểm tài sản sau khi bồi thường, có quyền đại diện cho người tham gia bảo hiểm được khiếu nại người thứ ba (nếu có) bồi thường lại cho mình tổn thất mà người đó gây ra. Người tham gia bảo hiểm có trách nhiệm ủy quyền và cung cấp các chứng từ cần thiết cho công ty bảo hiểm như các biên bản, thư từ, bằng chứng, hóa đơn… để công ty bảo hiểm khiếu nại lại bên thứ ba.

Nguyên tắc thế quyền trong bảo hiểm tài sản giúp cho cả người tham gia bảo hiểm và công ty bảo hiểm cùng có lợi. 


Ví dụ: Xe ô tô của người được bảo hiểm bị một người thứ 3 đâm vào thì công ty bảo hiểm sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm, sau đó công ty bảo hiểm sẽ thay mặt người được bảo hiểm đòi người thứ 3.


Mọi thông tin, ý kiến thắc mắc cần giải đáp vui lòng bình luận, để lại thông tin hoặc liên hệ với tôi qua

Email: huynx.huly@gmail.com

Facebook: https://www.facebook.com/huynx.hulystudio/

Zalo: 0961.583.179


Để lại thắc mắc của bạn tại đây: https://forms.gle/XSgM5ba2ojM2F2WQ8

Cảm ơn tất cả các bạn đã quan tâm

Trân trọng!

Bảo hiểm là gì? Các thuật ngữ cơ bản nhất trong bảo hiểm bạn nên biết


Bảo hiểm là gì?

Bảo hiểm là một hoạt động qua đó một cá nhân có quyền được hưởng trợ cấp bảo hiểm nhờ vào một khoản đóng góp cho mình hoặc cho người thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro. Khoản trợ cấp này do một tổ chức trả, tổ chức này có trách nhiệm đối với toàn bộ các rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê.


Bảo hiểm bắt buộc là loại bảo hiểm do pháp luật quy định về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu mà tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện.


Bảo hiểm tự nguyện là loại hình bảo hiểm mà người tham gia được quyền lựa chọn công ty bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm, mức phí và quyền lợi bảo hiểm.


Bảo hiểm bắt buộc bao gồm: Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới, bảo hiểm TNDS của người vận chuyển hàng không đối với hành khách; Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật; Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; Bảo hiểm cháy, nổ; Bảo hiểm y tế bắt buộc; Bảo hiểm xã hội bắt buộc, còn lại là các sản phẩm bảo hiểm tự nguyện.


Ngoài ra, trên thị trường có nhiều các phân loại bảo hiểm khác như loại hình thương mại và Nhà nước, đối tượng bảo hiểm là con người và tài sản hay trách nhiệm dân sự…


Các sản phẩm bảo hiểm được triển khai hoặc bán thông qua các doanh nghiệp bảo hiểm hoặc cơ quan thuộc sự quản lý của Nhà nước. Ví dụ các công ty bảo hiểm nhân thọ triển khai các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, các công ty bảo hiểm phi nhân thọ triển khai các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm ô tô, bảo hiểm nhà, bảo hiểm du lịch…, cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện các chế độ và chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế...


Các thuật ngữ cơ bản nhất trong bảo hiểm bạn nên biết

Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức năng thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quản lý Quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.


Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế, chi phí quản lý bộ máy của tổ chức bảo hiểm y tế và những khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến bảo hiểm y tế.


Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được hình thành từ đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và có sự hỗ trợ của Nhà nước.


Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.


Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm.


Đại lý bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của pháp luật có liên quan.


Hoạt động đại lý bảo hiểm là hoạt động giới thiệu, chào bán bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm và các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm.


Bên mua bảo hiểm (BMBH) là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng.

Người được bảo hiểm (NĐBH) là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng.


Người thụ hưởng (NTH) là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người.


Hợp đồng bảo hiểm (HĐBH) là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Liệu bạn có hiểu đúng hợp đồng bảo hiểm là gì?


Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thời hạn và phương thức do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.


Số tiền bảo hiểm là số tiền được doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận và được ghi trên hợp đồng bảo hiểm nhằm xác định các quyền lợi bảo hiểm theo quy định hợp đồng.


Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm.


Thời hạn hợp đồng là khoảng thời gian được xác định để các bên thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng. Khoảng thời gian này được tính từ thời điểm hợp đồng phát sinh hiệu lực cho tới thời điểm xuất hiện các căn cứ dẫn đến chấm dứt hợp đồng.


Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền giải quyết quyền lợi bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.


Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, Thư viện Pháp luật, Luật BHXH, Luật BHYT


Mọi thông tin, ý kiến thắc mắc cần giải đáp vui lòng bình luận, để lại thông tin hoặc liên hệ với tôi qua

Email: huynx.huly@gmail.com

Zalo: 0961.583.179

Để lại thắc mắc của bạn tại đây: https://forms.gle/XSgM5ba2ojM2F2WQ8

Cảm ơn tất cả các bạn đã quan tâm

Trân trọng!






Bạn đã hiểu đúng hợp đồng bảo hiểm là gì?


Hợp đồng bảo hiểm là thỏa thuận hợp pháp giữa bên mua bảo hiểm (cá nhân, tổ chức) và công ty bảo hiểm. Theo đó, bên mua bảo hiểm chấp nhận đóng một khoản tiền nhất định (gọi là phí bảo hiểm) cho công ty bảo hiểm, nhằm nhận lấy những cam kết về khoản chi trả khi có rủi ro xảy ra (như thỏa thuận trong hợp đồng).


Bảo hiểm nhân thọ hoạt động bằng cách lấy số đông bù cho số ít. Khoản tiền mà người tham gia đóng cho công ty bảo hiểm sẽ được đưa vào quỹ chung. Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, khoản tiền từ quỹ chung được trích ra, nhằm bù đắp cho tổn thất của số ít.


Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ bao gồm những gì?


Sở dĩ hợp đồng bảo hiểm quan trọng vì đây là cơ sở căn cứ để công ty bảo hiểm chi trả quyền lợi cho người tham gia. Vì thế, người tham gia cần đọc kỹ hợp đồng trước khi ký tên, nhằm bảo vệ lợi ích và giảm sai sót không mong muốn.

Thông thường, một bộ hợp đồng bảo hiểm cơ bản bao gồm những loại giấy tờ sau:

Đơn yêu cầu bảo hiểm;

Giấy xác nhận bảo hiểm;

Bảng minh họa quyền lợi bảo hiểm;

Quy tắc và Điều khoản của sản phẩm bảo hiểm;

Quy tắc và Điều khoản của sản phẩm bổ trợ (nếu có);

Bản phụ lục và thỏa thuận khác (bao gồm tất cả đơn từ, bản kê khai, bản trả lời hay bất kỳ chứng nhận y tế nào) của hai bên trong quá trình giao kết hợp đồng.


Bên mua bảo hiểm là cá nhân hay tổ chức?


Theo luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm vừa là tổ chức, vừa là cá nhân có nguyện vọng tham gia bảo hiểm nhân thọ.

Nếu chủ thể là một tổ chức thì phải được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Trường hợp là cá nhân mua bảo hiểm nhân thọ thì bắt buộc phải đủ 18 tuổi trở lên, đang sinh sống tại Việt Nam và có năng lực hành vi dân sự. Đồng thời, cá nhân là người có yêu cầu bảo hiểm, chịu trách nhiệm đóng phí bảo hiểm, cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng.



Người được bảo hiểm là ai?

Người được bảo hiểm là cá nhân hiện đang cư trú tại Việt Nam được công ty bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm theo Quy tắc, Điều khoản của sản phẩm bảo hiểm. Các giới hạn về tuổi tham gia cũng như tuổi tối đa kết thúc hợp đồng bảo hiểm tùy thuộc vào đặc điểm của từng sản phẩm.


Người thụ hưởng bảo hiểm nhân thọ khác với người được bảo hiểm thế nào?


Nhiều người nghĩ “người thụ hưởng bảo hiểm nhân thọ” và “người được bảo hiểm” là một. Nhưng thực tế, cả hai thuật ngữ có bản chất không hề giống nhau.


Người được bảo hiểm là đối tượng mà các điều khoản trong hợp đồng hướng tới, được ghi nhận trong Trang hợp đồng tương ứng với sản phẩm chính. Trong khi đó, người thụ hưởng là cá nhân hoặc tổ chức được bên mua bảo hiểm chỉ định nhận quyền lợi (theo quy tắc điều khoản sản phẩm quy định). Đồng thời, được ghi tên trong hồ sơ yêu cầu bảo hiểm và xác nhận thay đổi hợp đồng (nếu có).

Người thụ hưởng có thể là bất kỳ ai, bao gồm bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người không có huyết thống trong gia đình. Nếu người được bảo hiểm chính tử vong thì người thụ hưởng được chi trả toàn bộ số tiền bảo hiểm.

Ví dụ: Anh S (40 tuổi, TP HCM) đã ký hợp đồng tham gia bảo hiểm nhân thọ và thực hiện đóng phí định kỳ theo hợp đồng thì anh S là bên mua bảo hiểm. Trong hợp đồng quy định anh S được bảo hiểm cho các rủi ro có thể gặp phải thì anh S cũng được gọi là người được bảo hiểm.

Nếu chẳng may, anh S gặp phải sự kiện bảo hiểm (được quy định trong hợp đồng) và tử vong thì công ty bảo hiểm thực hiện chi trả quyền lợi bảo hiểm cho người thân của anh S. Như vậy, người thân của anh S là người thụ hưởng.

Tuổi bảo hiểm là gì?


Tuổi bảo hiểm là tuổi của người được bảo hiểm vào ngày hợp đồng có hiệu lực, tính theo ngày sinh nhật hoặc ngày kỷ niệm hợp đồng vừa qua.


Ví dụ, chị D là người được bảo hiểm. Tính đến ngày hợp đồng có hiệu lực, chị D tròn 25 tuổi, như vậy tuổi bảo hiểm là 25.


Thông thường, bảo hiểm nhân thọ giới hạn độ tuổi tham gia từ 0 - 65 tuổi. Nhiều trường hợp, tuỳ theo quy định của mỗi công ty mà người từ 65 - 80 tuổi có thể mua bảo hiểm.

Sự kiện bảo hiểm là gì?


Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do người tham gia bảo hiểm và công ty bảo hiểm thỏa thuận, hoặc được quy định bởi cơ quan luật pháp. Khi một sự kiện bảo hiểm xảy ra (tử vong, thương tật, tai nạn, nằm viện, khám chữa bệnh…) thì công ty phải chi trả quyền lợi cho người được bảo hiểm/người thụ hưởng.

Tuy vậy, không phải sự kiện nào đều có thể được bảo hiểm. Chỉ những sự kiện không thể lường trước, ảnh hưởng đến sức khỏe, thân thể và tính mạng của người được bảo hiểm trong thời gian hợp đồng có hiệu lực thì mới được bảo hiểm. Đối với trường hợp mang tính chủ quan, xuất phát từ chủ ý cố tình gây thương tích hoặc tai nạn, nhằm nhận tiền bồi thường thì công ty bảo hiểm không chịu trách nhiệm.






Các loại phí khi tham gia hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua phải đóng cho công ty bảo hiểm theo quy định trong hợp đồng. Có nhiều loại phí khác nhau khi tham gia bảo hiểm nhân thọ, chủ yếu: phí bảo hiểm cơ bản, phí bảo hiểm đóng định kỳ, phí quản lý hợp đồng.


Phí bảo hiểm cơ bản là gì?


Đây là khoản phí đóng cho sản phẩm bảo hiểm chính, được ghi nhận trong hợp đồng hoặc xác nhận thay đổi hợp đồng (nếu có). Thông thường, phí cơ bản được phân bổ vào tài khoản của người mua bảo hiểm (sau khi đã trừ đi mức phí tham gia).


Phí bảo hiểm định kỳ phải đóng là bao nhiêu?


Tùy theo sản phẩm bảo hiểm bạn lựa chọn, cũng như có hay không mua sản phẩm bổ trợ, mà công ty bảo hiểm quyết định mức phí định kỳ phải đóng. Mặt khác, người tham gia có quyền lựa chọn thời hạn đóng phí, ví dụ đóng hàng tháng, hàng quý, nửa năm hoặc một năm.


Thế nào là phí quản lý hợp đồng?


Đây là khoản phí được khấu trừ mỗi tháng để công ty bảo hiểm thực hiện các công việc liên quan như quản lý, duy trì hợp đồng và cung cấp thông tin thay đổi (nếu có) cho người tham gia.

Thời hạn bảo hiểm là gì?

Thời hạn bảo hiểm là khoảng thời gian hợp đồng có hiệu lực và duy trì quyền lợi cho người tham gia. Tùy theo quy định của mỗi công ty cũng như đặc điểm của sản phẩm bảo hiểm, thời hạn có thể kéo dài từ 15 năm đến 20 năm, ở tuổi tối đa của ngày đáo hạn là 75 tuổi, hoặc là trọn đời.


Trên đây là những giải đáp về thuật ngữ bảo hiểm cơ bản mà bạn có thể tham khảo. Ngày nay, tham gia bảo hiểm nhân thọ đã trở thành xu hướng trong đời sống của người Việt. Vì thế, nắm rõ những khái niệm bảo hiểm là cách tốt nhất để đảm bảo quyền lợi, biến những điều tưởng chừng phức tạp trở nên đơn giản, đầy ý nghĩa.Mọi thông tin, ý kiến thắc mắc cần giải đáp vui lòng bình luận, để lại thông tin hoặc liên hệ với tôi qua
Email: huynx.huly@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/huynx.hulystudio/
Zalo: 0961.583.179


Để lại thắc mắc của bạn tại đây: https://forms.gle/XSgM5ba2ojM2F2WQ8

Cảm ơn tất cả các bạn đã quan tâm

Trân trọng!

Để lại câu hỏi của bạn

Tên

Email *

Thông báo *