Chi phí cho một sinh viên học đại học

Học phí các trường đại học là điều nhiều bạn học sinh lớp 11,12 cũng như phụ huynh quan tâm. Bởi nếu chọn trường có học phí cao, nhiều người không đủ điều kiện tài chính để theo học. Chính vì vậy bài viết sau đây #huybaohiem xin gửi đến các bạn học phí của các trường đại học tại Hà Nội mới nhất 2021. Và hướng dẫn các bậc phụ huynh cách chuẩn bị ngân sách tạo sổ tiết kiệm chuẩn bị hành trang mới cho "con" nhé.
Hãy cùng #huybaohiem tìm hiểu để chọn cho mình trường học phù hợp nhất nhé.
quỹ học vấn cho con huy bảo hiểm
Quỹ học vấn cho con 



1. Học phí một số trường đại học tại Hà Nội

Lưu ý: 
  • Đây là thông tin tương đối tùy từng ngành học
  • Học phí năm học tiếp theo tăng không quá 10% so với năm học liền trước.

1.1. Đại học công nghiệp Hà Nội

  • Học phí: khoảng 350k/tín chỉ
  • Trung bình một năm sinh viên chi phí khoảng 18.5 triệu đồng.

1.2. Đại học Khoa học Tự nhiên(DHQG HANOI)

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy: Năm học 2021-2022 (dự kiến) 1.270 ngàn đồng/tháng. Như vậy khoảng 12.700.000 đ/năm

Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm theo quy định của nhà nước.
  • Học phí dự kiến với sinh viên CTĐT tiên tiến: (Hoá học***): 3,5 triệu đồng/1 tháng/1 SV
  • Học phí dự kiến với sinh viên CTĐT chất lượng cao theo đề án học phí tương ứng với chất lượng đào tạo:
    • Công nghệ sinh học**, Công nghệ kỹ thuật hóa học**, Hóa ược**, Công nghệ kỹ thuật môi trường**: 3,5 triệu đồng /1 tháng/1 SV;
    • Máy tính và khoa học thông tin**: 3,0 triệu đồng/1 tháng/1 SV.

1.3.  Đại học Luật Hà Nội


Học phí dự kiến của trường Đại học Luật Hà Nội với sinh viên chính quy năm học 2020 - 2021:
  • Đối với chương trình đại trà: 980.000 đồng/ tháng; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có): 11%.
  • Đối với chương trình đào tạo chất lượng cao: Gấp 4 lần mức học phí của chương trình đại trà.
  • Chương trình liên kết đào tạo chất lượng cao: 230.000.000 đồng/ năm học.

1.4. Đại học Lao động & Xã hội

Học phí ULSA đối với sinh viên năm 2021 cụ thể là: 372.000 đ/tín chỉ. Trung bình học phí 1 học kỳ là: 5.580.000 đ.

1.5. Đại học kinh tế quốc dân

  • Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Học phí theo ngành học cho khóa 63 (tuyển sinh năm 2021) từ 15 triệu đồng đến 20 triệu đồng/năm học. Học phí các chương trình đặc thù từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng/năm học
  • Như vậy, đại học Kinh tế Quốc Dân học phí năm 2021 ở chương trình Đại trà không cao so với mặt bằng chung ở các trường Đại học. Nhưng riêng học phí ở các chương trình chất lượng cao của trường Kinh tế Quốc Dân lại được đánh giá là tương đối cao.

1.6. Đại học bách khoa

Mức học phí đối với sinh viên đại học chính quy của Trường ĐHBK Hà Nội được xác định theo từng khóa, ngành/ chương trình đào tạo căn cứ chi phí đào tạo, tuân thủ quy định của Nhà nước.

Học phí: Đối với khóa nhập học năm 2021 (K66), học phí của năm học 2021-2022 dự kiến như sau:
  • Chương trình Đào tạo chuẩn trong Khoảng 22 – 28tr/ năm
  • Chương trình ELiTECH trong khoảng 40 – 45tr/ năm)
  • Các chương trình, học phí trong khoảng 50 – 60tr/ năm:
  • Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (IT-E10, IT-E10x)
  • Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (EM-E14, EM-E14x)
  • Chương trình Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế trong khoảng 45 – 50tr/ năm.Học phí Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2021
  • Chương trình Đào tạo quốc tế trong khoảng 55 – 65tr/ năm, Chương trình TROY ( học 3 kỳ/ năm) khoảng 80tr/ năm
Ghi chú: Lộ trình tăng học phí từ 2020 đến 2025: mức tăng trung bình khoảng 8%/năm học và không vượt quá mức 10%/năm học đối với từng chương trình đang triển khai đào tạo để phù hợp lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo vào học phí đến năm 2025.

1.7. Đại học xây dựng

 Các lớp đào tạo theo hệ thống tín chỉ: Mức học phí tính theo tín chỉ (TC):

  • Hệ chính quy tập trung: 325.000 đồng/TC
  • Hệ bằng hai, song bằng: 487.500 đồng/TC

* Chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao Việt - Pháp (P.F.I.E.V) tính theo đơn vị học trình (ĐVHT): 195.000 đồng/ĐVHT

* Các lớp Anh ngữ, Pháp ngữ:

  • Đối với các lớp XE, CDE, MNE, KTE, XF: 2.340.000 đồng/tháng
  • Đối với các lớp Kiến trúc Anh ngữ, Pháp ngữ (KDE, KDF): 2.560.000 đồng/tháng

* Các chương trình đào tạo theo CDIO:

  • Các chương trình đào tạo có thời gian thiết kế 4,5 năm: 353.000 đồng/TC
  • Các chương trình đào tạo có thời gian thiết kế 5 năm: 368.500 đồng/TC
     

1.8. Học viện ngân hàng

– Học phí học hệ đại học chính quy (hệ đại trà) do Học viện Ngân hàng cấp bằng năm học 2020-2021: 9,8 triệu/năm học.

– Học phí Chương trình Cử nhân Việt –  Nhật: Khoảng 27 triệu đồng/năm học.

– Học phí Chương trình Chất lượng cao trong nước: Khoảng 30 triệu đồng/năm học.

– Học phí Chương trình Cử nhân quốc tế CityU:

  • Mã ngành NHH 7340101_IU: Học phí 40 triệu đồng/năm học cho 3 năm đầu học tại Việt Nam, học phí năm cuối theo quy định của trường ĐH CityU, Seattle (Hoa Kỳ) khoảng 580 triệu đồng.
  • Mã ngành NHH 7340101_IV: Học phí 40 triệu đồng/năm học.

1.9. Đại học thương mại

Học phí Đại học Thương Mại năm học 2021-2022 dự kiến cho chương trình đại trà từ 15.750.000đ – 17.325.000đ/năm học.
Chương trình đào tạo chất lượng cao từ 30.450.000đ – 33.495.000đ/năm học.
Chương trình đào tạo theo cơ chế đặc thù từ 18.900.000đ – 20.790.000đ/năm học.

1.10. Đại học ngoại thương

Trường thực hiện theo quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ban hành theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP và Thông tư 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 86/2015/NĐ-CP.
  • Học phí dự kiến năm học 2021-2022 đối với chương trình đại trà: 20 triệu đồng/sinh viên/năm.
  • Học phí chương trình Chất lượng cao dự kiến là 40 triệu đồng/năm. Học phí chương trình tiên tiến dự kiến là 60 triệu đồng/năm.
  • Học phí của các chương trình định hướng nghề nghiệp: Chương trình Logistics và
  • quản lý chuỗi cung ứng định hướng nghề nghiệp quốc tế, Chương trình Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản, Chương trình Kế toán – Kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA, Chương trình CLC Luật kinh doanh quốc tế theo mô hình thực hành nghề nghiệp dự kiến khoảng 40 triệu đồng/năm.
  • Riêng học phí của chương trình CLC Quản trị khách sạn dự kiến là 60 triệu đồng/năm.
  • Dự kiến học phí của các chương trình được điều chỉnh hàng năm không quá
  • 10%/năm.

1.11. Học viện tài chính

Học viện Tài chính. - Chương trình chuẩn: Học phí dự kiến năm học 2021 - 2022 là 15.000.000 đ/sinh viên/năm học (60.000.000 đ/sinh viên/khóa học); từ năm học 2022 - 2023 học phí sẽ được điều chỉnh theo quy định hiện hành của Nhà nước nhưng không vượt quá 10%/1 năm học).

1.12. Đại học điện lực Đại học giao thông vận tải

Tùy vào từng khối ngành sinh viên theo học mà trường sẽ quy định các mức học phí khác nhau. Hiện nay, Đại học Điện lực có các mức học phí dự kiến năm 2021 – 2022 như sau:
  • Khối ngành Kinh tế: 1.430.000 VNĐ/sinh viên/tháng.
  • Khối ngành Kỹ thuật: 1.595.000 VNĐ/sinh viên/tháng.

1.13. Đại học giao thông vận tải

Học phí năm học 2020 – 2021: 11.700.000 đ/năm (5.850.000 đ/học kỳ)

Các khoản thu khác:
  • Bảo hiểm y tế: 704.025 đ/15 tháng hoặc 563.220 đ/12 tháng
  • Lệ phí khám sức khỏe: 140.000 đ
  • Hồ sơ, tài liệu nhập học, sinh hoạt công dân sinh viên đầu khóa: 200.000 đ
  • Tin nhắn điện tử (thông báo kết quả học tập, học phí… về số điện thoại đăng ký): 100.000 đ/khóa học
  • Khảo sát phân loại trình độ tiếng Anh (tự nguyện): 250.000 đ
  • Bảo hiểm thân thể (tự nguyện): 230.000 đ/khóa học

1.14. Đại học mỏ

Dự kiến Học phí của trường Đại học Mỏ – Địa chất Hà Nội năm học 2021 – 2022:
  • Khối kinh tế: Dao động từ 336 000 đồng/tín chỉ – 400.000đồng/tín chỉ.
  • Khối kỹ thuật: 358 000 đồng/tín chỉ – 422.000 đồng/tín chỉ.

2. Chi phí sinh hoạt trung bình cho sinh viên tại Hà Nội 2021

Ngoài tiền học phí ra thì các bạn sinh viên sẽ cần thêm một khoản tiền gọi là chi phí sinh hoạt. Ở đây huybaohiem sẽ tính mức giá thấp nhất cho các bạn(tối thiểu). Sẽ không có giới hạn chi tiêu cho các bạn sinh viên tùy từng điều kiện từng người nhé.
  • Chi phí lưu trú(nhà trọ): 1tr2 - Nếu các bạn ở riêng thì chi phí khá cao nếu ở các khu vực nội thành, ở các khu vực xa trung tâm thì chi phí phòng sẽ giao động từ 1tr - 1tr5. Nếu có bạn bè thì các bạn nên ở chung ở ghép là tốt nhất. Một CCMN hiện nay có giá trung bình 3tr5 ở được 3 người. Tính ra hơn 1 triệu 1 người là ổn. Nhưng hay lưu ý những vấn đề khi ở chung.
  • Chi phí điện nước sinh hoạt: Nước 50k/ng - Điện trung binh năm: 250k/người/ tháng
  • Chi phí ăn uống: một ngày 70k/ngày (sáng xôi 10k - cơm trưa, tối 30k - tính cho các bạn không nấu cơm, không quà vặt nhé ^^). - vậy 30 ngày là 2tr1
  • Chi phí xăng xe, mạng, điện thoại: 300k
  • Chi phí khác (phát sinh): 500k tối đa (cái này chắc chắn có nhưng cái này rất khó tính - mình sẽ tính chi phí cafe trà đá hỏng xe, ăn cùng bạn)
Tổng chi phí: 4tr400 đồng / người/ tháng
Tổng học phí (trung bình 1tr6) kèm chi phí sinh hoạt: 6 triệu/sinh viên/ tháng
Tổng chi phí một năm: 72tr/sinh viên/ năm

Lưu ý: Một số chi phí khác cần có cho sinh viên năm nhất

A. Laptop/máy tính để phục vụ học tập
  • Nếu bạn chỉ cần lướt web online đọc tin tức và các tác vụ nhẹ: máy mới (i3-11xxx, ram4,ssd) 11tr-13tr / máy cũ 5-7tr: Thoải mái phục vụ các tác vụ cho các bạn
  • Nếu bạn làm thiết kế, sử dụng các phần mềm nặng: tham khảo dòng máy workstation hoặc máy bàn pc.
Nếu bạn khó khăn tìm chọn máy tính, hãy liên hệ mình mình sẽ hỗ trợ các bạn tìm máy tính phù hợp. Tất nhiên nó #free các bạn có thể tự đi mua theo lời tư vấn của mình

3. Công thức tính chi phí học vấn để cha mẹ chuẩn bị "quỹ" học vấn cho con

Bài toán cụ thể (ví dụ minh họa): Anh chị Hạnh Phúc có con 10 tuổi, dự kiến vào đại học năm 18 tuổi, học đại học 4 năm, có 1 khoản tiết kiệm 200 triệu hiện nay với lãi suất trung bình kỳ vọng 6%, dự kiến rút tiền năm con 18 tuổi. Dự kiến học đại học với chi phí học phí, sinh hoạt ăn uống hiện nay là khoảng 72 triệu/ năm (mục 1,2). Lạm phát trong giáo dục là 10%. Vậy anh chị Hạnh Phúc sẽ cần tiết kiệm bao nhiêu tiền mỗi năm từ bây giờ?

Bước 1: Xác định mục tiêu trường học cho con theo khả năng, thế mạnh của con

Bước 2: Chuẩn bị tương lai cho con - hãy là đòn bẩy cho con một vạch xuất phát tốt nhất có thể

Bảng tính chi phí dự phòng CẦN PHẢI TIẾT KIỆM NGAY HÔM NAY

Bảng tính chi phí dự phòng CẦN PHẢI TIẾT KIỆM NGAY HÔM NAY
Bảng chi phí tiết kiệm cho giáo dục

Như vậy ở bảng này các bạn cần để ý những dữ kiện sau
  • Còn 8 năm nữa con bạn sẽ vào đại học
  • Còn bạn sẽ học đại học 4 năm và tổng số tiền cần có cho con bạn học đại học là 601 triệu
  • Mức tăng phí giáo dục hàng năm là 10%
  • Bạn đang có 200tr tiết kiệm sau 8 năm tiết kiệm (gửi ngân hàng) cả lãi kép bạn sẽ có 344 triệu
  • Số tiền bạn còn thiếu cho con bạn ăn học là 258tr cho 8 năm
  • Vậy một năm bạn phải tiết kiệm thêm 26tr ở mức lãi suất 6% 
  • Vậy một năm bạn phải tiết kiệm thêm 22tr ở mức lãi suất 10% 
Vậy, làm thế nào để ba mẹ có thể có tiết kiệm đủ tiền cho con ăn học nếu không may có rủi ro xảy ra. Đương nhiên không ai mong muốn rủi ro, nhưng đã là rủi ro thì không thể phòng tránh và ba mẹ nên có kế hoạch "dự phòng" bảo vệ con của mình trước tình huống xấu nhất
Huy xin giới thiệu với các bậc phụ huynh gói bảo hiểm học vấn giúp ba mẹ tạo quỹ dự phòng cho con trẻ
Gói chắp cánh tương lai ưu việt

  • Bảo vệ cho cả mẹ và con trong thời gian thai kỳ trước các rủi ro biến chứng thai sản, dị tật bẩm sinh hoặc tử vong

  • Bảo vệ con yêu trước những rủi ro không lường trước như bệnh hiểm nghèo hay thương tật toàn bộ vĩnh viễn ngay từ những giây phút đầu tiên

  • Quỹ học vấn tương đương 150% Số tiền bảo hiểm tại những năm cuối hợp đồng giúp con có thể tận hưởng một nền giáo dục tiên tiến nhất

  • Quyền lợi Đăng khoa hấp dẫn lên đến 100 triệu đồng như một phần thưởng ghi dấu những năm tháng học tập vất vả của con

  • Quyền lợi miễn đóng phí và hỗ trợ tài chính sẽ đảm bảo hợp đồng vẫn tiếp tục có hiệu lực và con yêu vẫn được bảo vệ và đảm bảo tương lai học vấn nếu chẳng may cha mẹ gặp rủi ro


1. Quyền lợi cho con
    1. Quyền lợi Học vấn

    • Chi trả 5 lần vào 5 năm cuối của thời hạn hợp đồng, mỗi lần 30% Số tiền bảo hiểm. Tổng cộng Quỹ học vấn bằng 150% Số tiền bảo hiểm.

    1. Quyền lợi Đăng khoa 

    • Chi trả 30% Số tiền bảo hiểm, tối đa 100 triệu đồng khi con tốt nghiệp đại học đạt loại giỏi trở lên và là một trong mười người có điểm trung bình tốt nghiệp đại học cao nhất của ngành học.

    1. Quyền lợi Bệnh lý nghiêm trọng đối với trẻ em dưới 18 tuổi 

    • 150% Số tiền bảo hiểm(1) và Bảo tức, Lãi tích lũy (nếu có).

    1.  Quyền lợi khi Tử vong hoặc Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn 

    • 150% Số tiền bảo hiểm(1) và Quyền lợi học vấn(2), Bảo tức để lại, và Lãi tích lũy (nếu có).

    1. Quyền Lợi Trợ Cấp Mai Táng

    • 10% Số Tiền Bảo Hiểm(1) (tối đa 30 triệu đồng) ngay khi nhận được yêu cầu giải quyết quyền lợi Tử vong. Quyền lợi này sẽ được khấu trừ vào

    1. Bảo tức (không đảm bảo)

    • Bảo tức sẽ được chi trả theo tình hình thực tế (không đảm bảo) sau khi các khoản phí bảo hiểm của hợp đồng đã được đóng đầy đủ và đúng hạn.

    • Bảo tức định kỳ: Chi trả hàng năm vào mỗi ngày kỷ niệm hợp đồng.

    • Bảo tức tri ân: Chi trả một lần khi kết thúc thời hạn đóng phí.

    2. Quyền lợi cho mẹ

    Quyền lợi dành cho mẹ


    1  Nếu chẳng may trong quá trình thai kỳ, mẹ gặp Biến chứng thai sản hoặc con sinh ra mắc phải Dị tật bẩm sinh, công ty sẽ hỗ trợ tài chính bằng 20% Số tiền bảo hiểm, giúp gia đình vượt qua khó khăn và được san sẻ chi phí chữa trị.

    2  Quyền lợi bảo vệ tài chính trước rủi ro mẹ mang thai bị tử vong lên đến 100% Số tiền bảo hiểm trước khi chuyển đổi Người được bảo hiểm sang con.


    Quyền Lợi Cho Người Trụ Cột


    1  Quyền lợi Miễn đóng phí

    Hợp đồng sẽ được miễn đóng phí cho sản phẩm chính nếu Người trụ cột chẳng may tử vong hoặc bị thương tật toàn bộ và vĩnh viễn.

    2  Quyền lợi Hỗ trợ tài chính

    Chi trả mỗi năm 15% Số tiền bảo hiểm cho đến 1 năm sau khi kết thúc thời hạn đóng phí nếu Người trụ cột chẳng may tử vong hoặc bị thương tật toàn bộ và vĩnh viễn.




Để biết thêm thông tin chi tiết, ba mẹ hãy liên hệ với Huy để được tư vấn miễn phí nhé.
Chúc mọi người một đời bình an!





















 Các bệnh viện bảo lãnh của Prudential

Danh sách bệnh viện bảo lãnh của prudential
Danh sách bệnh viện bảo lãnh của prudential


Khi tham gia Sản phẩm bảo hiểm bổ trợ PRU-Hành Trang Vui Khỏe, khách hàng sẽ được cung cấp Thẻ Chăm sóc sức khỏe của Prudential, thẻ này có hiệu lực trong thời gian Hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực. Thẻ Chăm sóc sức khỏe có thể được sử dụng ở cả hai hình thức là thẻ cứng được gửi đến khách hàng ngay sau khi hợp đồng được phát hành, hoặc thẻ điện tử hiển thị trong tài khoản Cổng thông tin khách hàng PRUonline (tại website khachhang.prudential.com.vn hoặc ứng dụng PRUOnline)

Khách hàng cần trình Thẻ Chăm sóc sức khỏe cứng hoặc điện tử này khi tới điều trị y tế tại các cơ sở y tế nằm trong hệ thống liên kết với Prudential và đối tác INSMART* của Prudential. Nếu khách hàng thuộc đối tượng được bảo lãnh viện phí, Prudential (hoặc INSMART) sẽ trả trực tiếp các chi phí điều trị y tế phát sinh cho cơ sở y tế. Xem quy trình bảo lãnh viện phí và danh sách cơ sở y tế áp dụng tại đây.

Lưu ý: khách hàng vui lòng đóng tiền tạm ứng theo quy định của cơ sở y tế nếu được yêu cầu. Xem quy trình bảo lãnh viện phí và danh sách Cơ sở y tế tại đây.

*Công ty TNHH Insmart được chỉ định để giải quyết quyền lợi bảo hiểm sức khỏe của Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam. Khách hàng mua sản phẩm PRU-HÀNH TRANG VUI KHỎE có thể liên hệ Insmart qua đường dây nóng 1800 6289 hoặc email chamsocsuckhoe@prudential.com.vn để được hỗ trợ bảo lãnh viện phí.

1. Danh sách các bệnh viện bảo lãnh của Prudential Việt Nam

2. Danh sách các bệnh viện bảo lãnh của Prudential Hà Nội

Chi tiết 63 tỉnh thành tại đây

Danh sách bệnh viện bảo lãnh của prudential
Danh sách bệnh viện bảo lãnh của prudential




Danh sách bệnh viện bảo lãnh của prudential
Danh sách bệnh viện bảo lãnh của prudential

Danh sách bệnh viện bảo lãnh của prudential
Danh sách bệnh viện bảo lãnh của prudential

Danh sách bệnh viện bảo lãnh của prudential
Danh sách bệnh viện bảo lãnh của prudential






Để lại câu hỏi của bạn

Tên

Email *

Thông báo *