Trong thị trường bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam, việc nắm được hoặc hiểu về thông tin hợp đồng bảo hiểm của mình là một điều kiện cần để khách hàng nắm được những quyền lợi của mình trong những trường hợp bất khả kháng

Mình sẽ loại trừ những trường hợp khách hàng bỏ dở hợp đồng vì những lí do sau:
  • Mua ủng hộ
  • Không đúng nhu cầu, thiếu quyền lợi
  • Mệnh giá mua nhỏ
  • Không hiểu điều khoản HĐ gồm những quyền lợi gì?
khách hàng cần biết những gì khi tham gia hợp đồng bảo hiểm?

Vâỵ, khách hàng cần biết những gì khi tham gia hợp đồng bảo hiểm?

1. Xác định tài chính cá nhân/gia đình

Tại sao bạn cần xác định tài chính để tham gia bảo hiểm nhân thọ:
  • Nếu không hoạch định dự trù tài chính thì rất có thể phí bảo hiểm hiểm sẽ quá cao hoặc quá thấp với mục tiêu của bạn. Nhất là nếu quá cao, phí bảo hiểm sẽ trở thành gánh nặng cho bạn dẫn đến nhiều hệ quả về sau này.
  • Tôi khuyên bạn nên trích ra 15% -- 30% tiền tiết kiệm của bạn (sau khi trừ các chi phí sinh hoạt) để tham gia bảo hiểm. Đây là một mức phí an toàn cho bạn vừa đề phòng rủi ro vừa có thể cân đối nếu thu nhập của bạn có bị ảnh hưởng bởi một lý do bất khả kháng nào đó. ví dụ: covit
  • Các bạn hãy yên tâm rằng: bảo hiểm phù hợp với tất cả mọi người, dưới 10tr hay cả tỷ đều có, phù hợp vào tài chính của các bạn
  • Tham gia bảo hiểm là một kế hoạch dài hạn, cho nên trước khi mua hay cân nhắc nhu cầu và có những kế hoạch tiết kiệm cho mình
Xac-dinh-tai-chinh-ca-nhan-huy-bao-hiem

2. Xác định mục đích nhu cầu tham gia bảo hiểm

Bước này cũng rất quan trọng với các bạn bời vì: điều này sẽ giúp bạn tối ưu các kế hoạch của bạn
  • Bạn chỉ cần bảo vệ sức khỏe: sẽ có những gói phù hợp với bạn để chăm sóc sức khỏe tối đa trên số phí bảo hiểm
  • Bạn cần tiết kiệm: Sẽ có những gói phù hợp cho bạn tiết kiệm với lãi suất cam kết. Đủ để cho bạn vừa có sự đảm bảo rủi ro và khi đáo hạn bạn hoặc bạn chấm dứt hợp đồng sau khi hết hạn đóng phí bạn có một khoản để nghỉ hưu, du lịch hoặc làm tài sản dành tặng cho con cái
                   Bảo hiểm hưu trí an nhàn
  • Bạn muốn có một quỹ học vấn cho con bạn khi bé 18 tuổi: Sẽ có những gói bảo hiểm giúp bạn thực hiện điều đó với quyền lợi bảo vệ và quyền lợi học vấn cho con.
  • Bạn muốn gia tăng tài sản nhưng có ít kiến thức: Bạn có thể mua gói bảo hiểm đầu tư và ủy quyền cho công ty bảo hiểm đầu tư giúp bạn.
  • Bạn muốn chỉ bảo vệ ung thư
  • Bạn muốn bảo vệ thai sản
                   Sản phẩm ung thư với 134 bệnh lý
Muc-dich-tham-gia-bao-hiem-huy-bao-hiem

Lưu ý: Với gói bảo hiểm đầu tư các bạn sẽ phải xác định những vấn đề sau đây
  • Bạn sẽ được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư dù lãi hay lỗ
  • Gói đầu tư với ưu thế: Phí bảo hiểm thấp nhưng bảo vệ cao, điều này có rất nhiều khách hàng rất thất, tư vấn viên cũng thích vì dễ chốt, khách nhìn bảo vệ cao là thích rồi. Những mình khuyên thật nếu khẩu vị rủi ro của bạn thấp, không nên chơi những gói này. Hãy nên tìm hiểu những gói sản phẩm đảm bảo hơn để bạn có thể yên tâm hơn
  • Từ năm thứ 4 bạn có thể đóng phí linh hoạt
  • Gói đầu tư tiền sinh lời chủ yếu ở topup (tài khoản đóng thêm) nếu bạn không topup thì cũng không nên tham gia gói đầu tư

3. Sản phẩm bảo hiểm bạn mua là loại hình bảo hiểm nào

  • Bảo hiểm sinh kỳ ...
  • Bảo hiểm tử kỳ ...
  • Bảo hiểm trọn đời. ...
  • Bảo hiểm hỗn hợp. ...
  • Bảo hiểm trả tiền định kỳ ...
  • Bảo hiểm liên kết đầu tư ...
  • Bảo hiểm hưu trí
  • Những loại bảo hiểm này bảo hiểm đến năm bao nhiêu tuổi và bảo vệ những quyền lợi gì?

4. Hợp đồng bảo hiểm của bạn có những quyền lợi gì?

  • Sản phẩm chính có những quyền lợi gì
  • Sản phẩm bổ trợ là những quyền lợi gì
  • Đi khám bệnh thông thường có được chi trả không
  • Nằm viện có được chi trả không? hạn mức là bao nhiêu
  • Nếu tử vong thì được cái gì
  • Nếu bị tai nạn thì có được chi trả không
  • Số tiền nhận lại sau này là bao nhiêu
  • Bảo vệ những bệnh gì, có loại trừ bênh gì không
  • Thời gian chờ của sản phẩm là bao nhiêu ngày
  • Bệnh hiểm nghèo thì được những gì
  • Thời gian đóng phí là bao nhiêu năm
  • Tử vong hoặc bệnh nặng có phải đóng phí không
  • Có quyền lợi gia hạn đóng phí hay quyền lợi gì khác nữa không
  • Khi có rủi ro liên hệ với ai.....
hop-dong-bao-hiem-co-nhung-gi-huy-bao-hiem

Cảm ơn các bạn đã quan tâm theo dõi bài viết của mình. Chúc các bạn luôn luôn mạnh khỏe thành công
Trên đây là những đóng góp chủ quan cá nhân mình, mọi đóng góp, góp ý hợp tác xin gửi vào hòm thư cá nhân hoặc những phương tiện liên lạc mình đã liên kết
Rất mong nhận được sự chia sẻ chân thành từ các bạn đồng nghiệp.
#huybaohiem #huy-bảo-hiểm

Quy định về chế độ thai sản dành cho người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội

Chế độ thai sản năm 2021 huy bảo hiểm

Xem thêm: Điều kiện để nhận chế độ thai sản

Luật BHXH năm 2014 về chế độ thai sản quy định như sau:

Điều 32. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.



Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
  • 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
  • 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
  • 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;
  • 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Thời gian hưởng bảo hiểm xã hội huy bảo hiểm

Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
  • 05 ngày làm việc;
  • 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
  • Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
  • Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

4. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

5. Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
bảo hiểm xã hội dành cho người mang thai hộ huy bảo hiểm


Điều 35. Luật bảo hiểm xã hội về người lao động nữ mang thai hộ

1. Lao động nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

2. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ thai sản, thủ tục hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.

Điều 36. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi


Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật này thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.

Điều 37. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

1. Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
  • 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;
  • 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.
2. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều kiện để hưởng chế độ thai sản huy bảo hiểmĐiều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

  • Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;
  • Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;
  • Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

Điều 40. Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con

1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:
  • Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;
  • Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.
2. Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này.

bảo hiểm thai sản của bảo hiểm xã hội

Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:
  • Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;
  • Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
  • Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.
Xem thêm: Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2021

Để lại câu hỏi của bạn

Tên

Email *

Thông báo *