Đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT

huy bảo hiểm các bước đăng kí bảo hiểm xã hội

1. Trình tự thực hiện nộp hồ sơ bảo hiểm xã hội

Bước 1: Lập, nộp hồ sơ

    1. NLĐ làm việc tại đơn vị SDLĐ: Lập hồ sơ theo quy định tại điểm 1 mục 1.3 Thành phần hồ sơ; nộp hồ sơ cho đơn vị SDLĐ.

    2. NLĐ làm việc ở nước ngoài: Lập hồ sơ theo quy định tại điểm 2 mục 1.3 Thành phần hồ sơ đóng qua đơn vị đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH nơi cư trú của NLĐ trước khi đi làm việc ở nước ngoài.

    3. NLĐ có từ 2 sổ BHXH đóng trùng BHXH, BHTN: Lập hồ sơ theo quy định tại điểm 3 mục 1.3 Thành phần hồ sơ, nộp trực tiếp cho cơ quan BHXH nơi quản lý hoặc nơi cơ trú.

    4. Đơn vị SDLĐ: Ghi mã số BHXH vào các mẫu biểu tương ứng đối với NLĐ đã được cấp mã số BHXH; Hướng dẫn NLĐ lập Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) đối với NLĐ chưa được cấp mã số BHXH (kể cả NLĐ không nhớ mã số BHXH); nộp cho cơ quan BHXH.

Bước 2: Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả gồm: Sổ BHXH, thẻ BHYT; Quyết định hoàn trả; Tiền hoàn trả thời gian đóng trùng BHXH, BHTN.

2. Cách thức thực hiện đăng kí bảo hiểm xã hội

    1. Nộp hồ sơ: Đơn vị SDLĐ, NLĐ làm việc ở nước ngoài đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH và NLĐ     có từ 2 sổ BHXH đóng trùng BHXH, BHTN nộp hồ sơ bằng một trong các hình thức sau:

        a) Qua dịch vụ bưu chính công ích;

        b) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan BHXH cấp tỉnh, cấp huyện hoặc tại Trung tâm Phục         vụ HCC các cấp.

        c) Qua giao dịch điện tử đối với đơn vị SDLĐ: lập hồ sơ điện tử, ký số và gửi lên Cổng Thông tin         điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN.

    2. Nhận kết quả giải quyết: theo hình thức đã đăng ký.

3. Hồ sơ đăng kí bảo hiểm xã hội tự nguyện

    1. Đối với NLĐ làm việc tại đơn vị SDLĐ nộp hồ sơ cho đơn vị SDLĐ:

        - Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

        Trường hợp NLĐ được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: bổ sung Giấy tờ chứng minh (nếu có)             theo Phụ lục 03.

    2. Đối với NLĐ đi làm việc ở nước ngoài:

        - Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);

        - Hợp đồng lao động có thời hạn ở nước ngoài hoặc hợp đồng lao động được gia hạn kèm theo văn         bản gia hạn hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động được ký mới tại nước tiếp nhận lao động            theo hợp đồng.

    3. Đối với NLĐ có từ 02 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau

        - Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);

        - Các sổ BHXH.

    4. Đối với đơn vị SDLĐ
        - Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS)
        - Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-            LT)
        - Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS).

4. Thời hạn giải quyết bảo hiểm xã hội

    Kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định:

        - Trường hợp cấp sổ BHXH, thẻ BHYT mới: không quá 05 ngày.

        - Trường hợp tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất: không quá 05 ngày.

        - Trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN:             không quá 10 ngày.

        - Trường hợp điều chỉnh tăng tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN: không quá         03 ngày.

        - Trường hợp xác nhận sổ BHXH: không quá 05 ngày.

        - Trường hợp hoàn trả do đóng trùng BHXH, BHTN: không quá 10 ngày

5. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

        - Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS);

        - Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-                LT);

        - Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK3-TS).

        - Bảng kê thông tin (mẫu D01-TS)

        TK1_TS.pdf 

        TK3_TS.pdf 

        D01_TS.pdf 

        D02_LT.pdf 

        Phu_luc_03_Giayto_lam_cancu_caplai_the_BHYT.pdf

6. Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc ngày có hiệu lực của quyết định tuyển dụng đơn vị SDLĐ phải nộp toàn bộ hồ sơ theo quy định.


Bảo hiểm xã hội là gì?Những ai phải đóng bảo hiểm xã hội ai được nhân?

Theo khoản 1 điều 3 luật bảo hiểm xã hội năm 2014, khái niệm bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

bao-hiem-xa-hoi-la-gi-huy-bao-hiem

1. Phân loại bảo hiểm xã hội

Có 03 loại bảo hiểm xã hội chính: Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bổ sung và hưu trí bổ sung.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
  • Ốm đau
  • Thai sản
  • Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Hưu trí
  • Tử tuất
Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
  • Hưu trí
  • Tử tuất
Bảo hiểm hưu trí bổ sung:
Bảo hiểm hưu trí bổ sung là chính sách bảo hiểm xã hội mang tính chất tự nguyện nhằm mục tiêu bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, có cơ chế tạo lập quỹ từ sự đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động dưới hình thức tài khoản tiết kiệm cá nhân, được bảo toàn và tích lũy thông qua hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm: Phải nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội như thế nào



2. Một số nguyên tắc bảo hiểm xã hội mà người đóng và doanh nghiệp nên biết

– Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.

– Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.

– Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.

>> Xem thêm: Những ai phải tham gia bảo hiểm xã hội

3. Quyền và trách nhiệm của người lao động khi đóng bảo hiểm

Người lao động có quyền và trách nhiệm khi tham gia đóng bảo hiểm xã hội.

Quyền của người lao động

1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.

2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội.

3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau:
  • Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền;
  • Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng;
  • Thông qua người sử dụng lao động.
  • Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:
  • Đang hưởng lương hưu;
  • Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
  • Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
  • Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.

5. Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội.

6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.

7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội Huy bảo hiểm
Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội Huy bảo hiểm

Trách nhiệm của người lao động

1. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định.

2. Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội.

3. Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội.

4. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động về bảo hiểm xã hội

Quyền của người sử dụng lao động

1. Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

2. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của người sử dụng lao động

1. Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.

3. Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định của Luật bảo hiểm xã hội đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.

4. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.

5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

6. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.

7. Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.

8. Hằng năm, niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định.

Các lợi ích của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội

Người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng rất nhiều quyền lợi.
Lợi ích cơ bản đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc

– Hưởng thời gian và chế độ khi bản thân hoặc con ốm đau.

– Hưởng thời gian và chế độ khi thai sản, sinh con.

– Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi.

– Hưởng chế độ tai nạn lao động, chế độ bệnh nghề nghiệp.

– Hưởng chế độ lương hưu.

– Hưởng chế độ trợ cấp mai táng, hưởng tiền tuất.
loi-ich-khi-tham-gia-bao-hiem-xa-hoi-huy-bao-hiem
Lợi ích khi tham gia bảo hiểm xã hội

>> Xem thêm: Mức hưởng thai sản của người lao động theo Luật bảo hiểm xã hội


5. Lợi ích cơ bản đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện

– Hưởng chế độ hưu trí, lương hưu.

– Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần nếu đủ điều kiện.

– Hưởng chế độ tử tuât như trợ cấp mai tàng, tiền tuất.

Trên đây là những qui định điều khoản lợi ích của việc tham gia bảo hiểm xã hội. Rất mong cung cấp đầy đủ thông tin cho các bạn tham khảo.

Để lại câu hỏi của bạn

Tên

Email *

Thông báo *